Đến nội dung chính

上がる

a-ga-ru

Mưa lên tức là mưa đã tạnh

Hình ảnh Cái đang ở thấp đi lên cao. Lên hết rồi thì việc đó kết thúc. 上がる là đi lên cho đầy, 下がる là đi xuống cho vơi.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 上がる

  1. Con số đi lên

    来月から家賃が上がります。

    raigetsu kara yachin ga agari-masu

    Từ tháng sau tiền nhà tăng.

    Cây kim trên mặt số tiền nhà bị đẩy lên một vạch.

  2. Bước lên vào nhà

    靴を脱いで上がってください。

    kutsu o nuide agatte kudasai

    Anh cởi giày rồi lên nhà nhé.

    Cởi giày ra, bàn chân đặt lên mặt sàn cao hơn bậc cửa một cấp.

    Cửa vào nhà Nhật thấp hơn một bậc, nên vào nhà đúng là bước lên.

  3. Con số trên người đi lên

    熱がもっと上がってきました。

    netsu ga motto agatte kimashita

    Cơn sốt lên cao hơn rồi.

    Vạch đỏ trong cây nhiệt kế bị đẩy lên cao thêm một mức.

  4. Lên hết nên dừng

    雨が上がりましたね。

    ame ga agari-mashita ne

    Mưa tạnh rồi nhỉ.

    Mưa cuốn dần lên khỏi mặt đường cho tới khi trời quang hẳn.

    Hình dung mưa bay lên hết, không còn gì để rơi nữa.

  5. Việc lên tới đỉnh

    仕事は五時に上がります。

    shigoto wa go-ji ni agari-masu

    Năm giờ tôi tan làm.

    Công việc một ngày dâng đầy tới vạch năm giờ, trên đó không còn ô nào nữa.

Tất cả trong một hình ảnh

上がる chỉ là một mũi tên hướng lên. Kim mặt số lên là tiền nhà tăng, bàn chân lên một bậc là vào nhà, vạch đỏ lên là sốt cao hơn, mưa cuốn lên là tạnh, một ngày đầy tới vạch cuối là tan làm. Vậy 上がる mang cả hai thứ một lúc: chuyển động đi lên, và cảm giác lên hết rồi thì việc đó kết thúc tại đó.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật