出
chū
Cái nằm bên trong trồi ra ngoài: 出
Hình ảnh Thứ được giữ bên trong một đường ranh trồi vượt ra ngoài đường ranh ấy. 出 là cái ở trong ra ngoài; 进 là cái ở ngoài vào trong.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 出
-
người bước ra ngoài
他出去了,一会儿回来。
tā chūqù le, yíhuìr huílái
Anh ấy ra ngoài rồi, lát nữa về.
Cửa văn phòng mở ra và người vốn ở bên trong bước thẳng ra hành lang
-
chuyện bỗng bật ra
出什么事了?
chū shénme shì le
Có chuyện gì vậy?
Mặt nước đang lặng bỗng có thứ gì trồi lên, gợn sóng lan ra vòng vòng
出事 nghĩa là có chuyện chẳng lành. Người ta không dùng nó cho tin vui.
-
cái giấu kín lộ ra
结果下周出来。
jiéguǒ xià zhōu chūlái
Tuần sau có kết quả.
Tờ kết quả được rút ra khỏi phong bì gấp kín rồi mở bung ra trước mắt
-
lấy từ trong đầu ra
这个主意是他出的。
zhège zhǔyi shì tā chū de
Ý này là của anh ấy đấy.
Ý nghĩ cứ quẩn trong đầu ai đó nay ra khỏi miệng và nằm xuống mặt bàn
-
lấy từ trong túi ra
我出五百,你出五百。
wǒ chū wǔbǎi, nǐ chū wǔbǎi
Tôi bỏ năm trăm, bạn bỏ năm trăm.
Những tờ tiền ra khỏi túi, qua bàn tay, rồi đặt xuống giữa bàn
Tất cả trong một hình ảnh
出 là cái ở trong một đường ranh trồi ra ngoài để người ta thấy được. Người ra khỏi cửa thì là đi ra ngoài, mặt nước đang lặng bỗng trồi lên cái gì thì là có chuyện xảy ra, tờ giấy ra khỏi phong bì thì là kết quả đã có. Ý nghĩ ra khỏi đầu thì ý đó là của anh ấy, tiền ra khỏi túi thì là bỏ tiền ra. Cho nên 出 lúc nào cũng là một hình ấy: cái ở trong, vốn không thấy, nay đã ra ngoài và thấy được.