走
zǒu
Khoảnh khắc bàn chân rời khỏi chỗ này: 走
Hình ảnh Bàn chân nhấc khỏi chỗ này và đưa ta ra khỏi đó. 走 là rời chỗ này mà đi; 留 là không đi, ở lại đúng chỗ ấy.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 走
-
rời khỏi chỗ
时间不早了,我先走了。
shíjiān bù zǎo le, wǒ xiān zǒu le
Muộn rồi, tôi xin phép về trước.
Người đang ngồi xách túi đứng dậy, bỏ lại chiếc ghế trống rồi bước ra khỏi cửa
我走了 nghĩa là 'tôi đi đây', không phải 'tôi đang đi bộ'. Đó là câu nói lúc chào ra về.
-
cuốc bộ mà tới
从这儿走十分钟就到。
cóng zhèr zǒu shí fēnzhōng jiù dào
Từ đây đi bộ mười phút là tới.
Những dấu chân in nối nhau từ đây tới toà nhà kia, đủ một mạch mười phút
-
con đường không thông
这条路走不通。
zhè tiáo lù zǒu bu tōng
Đường này không đi được đâu.
Đi tới cuối con hẻm thì gặp bức tường chắn ngang, chân không đi thêm được nữa
-
đồ vật đã đi mất
我的伞被人拿走了。
wǒ de sǎn bèi rén názǒu le
Ai đó cầm mất cái ô của tôi rồi.
Chiếc ô của mình bị bàn tay người khác nhấc khỏi giá rồi mang ra khỏi cửa
拿走 là cầm lên rồi rời đi. Thêm 走 là thêm cái kết: nó không còn ở đó nữa.
-
cỗ máy vẫn chạy
这块表不走了。
zhè kuài biǎo bù zǒu le
Cái đồng hồ này chết rồi.
Chiếc kim giây vẫn quay không nghỉ bỗng đứng khựng lại ở một vạch và không nhích thêm
Tất cả trong một hình ảnh
走 là bàn chân rời khỏi chỗ này mà đưa ta đi. Người rời khỏi chỗ ngồi thì là về trước, dấu chân nối nhau thì là đi bộ tới, chân không đi thêm được thì con đường ấy là đường cụt. Món đồ theo tay người khác ra khỏi cửa thì là bị cầm đi mất, kim giây cứ nhích tới thì là đồng hồ đang chạy. Cho nên dưới mỗi chữ 走 vẫn là một hình ấy: rời khỏi chỗ này mà tiến đi.