起
qǐ
Cái đang bị ghì xuống bỗng bốc lên: 起
Hình ảnh Thứ đang nằm bẹp xuống đất từ từ bốc lên khỏi mặt đất. 起 là bốc lên khỏi mặt đất; 落 là từ trên rơi xuống rồi đậu lại trên mặt đất.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 起
-
người rời khỏi giường
我每天六点起床。
wǒ měitiān liù diǎn qǐchuáng
Ngày nào tôi cũng dậy lúc sáu giờ.
Tấm thân đang bị chăn đè, phần ngực nhấc lên trước rồi bốc lên khỏi mặt giường
-
nhấc mình khỏi chỗ ngồi
请大家站起来。
qǐng dàjiā zhàn qǐlái
Mời mọi người đứng lên.
Những cái mông rời khỏi mặt ghế khi cả hàng người đứng bật lên
-
thời gian cất cánh từ đây
从明天起,我要早点睡。
cóng míngtiān qǐ, wǒ yào zǎodiǎn shuì
Từ mai tôi sẽ ngủ sớm hơn.
Một mũi tên khởi đi từ ô ngày mai trên tờ lịch rồi vươn ngược lên trên
-
không đủ sức nhấc nổi
这个太贵,我买不起。
zhège tài guì, wǒ mǎi bu qǐ
Đắt quá, tôi mua không nổi.
Định nhấc tấm bảng giá lên mà cánh tay không đủ sức, cứ như món đồ dính chặt xuống đất
买不起 không phải là 'không có hàng', mà là 'không đủ sức gánh cái giá đó'. Hết hàng thì nói 买不到.
-
không ngẩng mặt lên nổi
对不起,我来晚了。
duìbuqǐ, wǒ lái wǎn le
Xin lỗi, tôi đến muộn.
Cái đầu bị nỗi áy náy dí xuống sàn, không sao ngẩng lên nhìn mặt người kia được
对不起 vẽ cảnh đứng trước người ta mà không ngẩng mặt lên được.
Tất cả trong một hình ảnh
起 là thứ đang nằm bẹp xuống đất bốc lên khỏi mặt đất. Thân người rời khỏi giường thì là thức dậy, cái mông rời khỏi ghế thì là đứng lên, mũi tên bốc lên từ ô ngày mai thì là kể từ mai. Rồi khi không bốc lên nổi, nghĩa đảo ngược: cánh tay không kham nổi cái giá thì là mua không nổi, gương mặt cứ bị dí xuống thì là lời xin lỗi. Cho nên 起 luôn hỏi một điều: có nhấc lên nổi hay không.