在
zài
在 là một cái ghim cắm lên bản đồ
Hình ảnh Một bàn tay cắm chiếc ghim lên bản đồ. Người, việc, và cả thời gian đều nằm trên chiếc ghim đó. 在 ghim hành động vào chỗ gọi là bây giờ, 着 để nguyên hình đã xong của hành động ấy. 他在拿杯子 là đang cầm ly lên, còn 他拿着杯子 là đã cầm sẵn trong tay.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 在
-
người nằm trên ghim
我在公司,你呢?
wǒ zài gōngsī, nǐ ne
Tôi đang ở công ty, còn anh?
Một cái ghim cắm vào tòa nhà công ty trên bản đồ, và trên đầu ghim là gương mặt bạn.
-
đồ vật nằm trên ghim
钥匙在桌子上。
yàoshi zài zhuōzi shang
Chìa khóa ở trên bàn.
Cái ghim cắm đúng vào chỗ chùm chìa khóa đang nằm trên mặt bàn.
-
nơi việc diễn ra
请在这里签名。
qǐng zài zhèlǐ qiānmíng
Anh ký vào đây giúp tôi.
Ngón tay ấn xuống dòng trống trên tờ giấy và giữ nguyên ở đó: chỗ này.
-
cái ghim tên là bây giờ
他在打电话,等一下。
tā zài dǎ diànhuà, děng yíxià
Anh ấy đang gọi điện, chờ chút nhé.
Vào ô ghi bây giờ, cả hình ảnh anh ấy áp điện thoại lên tai được ghim nguyên vào.
在 cộng động từ không phải ngữ pháp riêng. Nó chỉ ghim hành động vào chỗ gọi là bây giờ.
-
cái ghim trên mặt đồng hồ
会议在下午两点开始。
huìyì zài xiàwǔ liǎng diǎn kāishǐ
Cuộc họp bắt đầu lúc hai giờ chiều.
Một cái ghim mang chữ họp được cắm vào vạch hai giờ trên mặt đồng hồ.
Tất cả trong một hình ảnh
Cái ghim trên tòa nhà công ty đỡ lấy một con người; cái ghim trên mặt bàn đỡ lấy chùm chìa khóa. Ngón tay ấn xuống dòng trống đánh dấu chỗ việc sẽ diễn ra, cuộc gọi ghim vào ô bây giờ đặt hành động lên một thời điểm, còn cái ghim ở vạch hai giờ đặt cuộc hẹn lên một giờ đồng hồ. Cử chỉ cắm ghim y hệt nhau cả năm lần, chỉ có tấm bản đồ đổi từ không gian sang mặt đồng hồ. Vậy nên đừng học thuộc nhiều nghĩa cho 在, chỉ cần nhìn lần này nó ghim vào tấm bản đồ nào.