到
dào
到 không phải là tới nơi, mà là khoảnh khắc đầu ngón tay chạm được
Hình ảnh Vươn tay ra cho tới khi đầu ngón chạm vào mục tiêu. Giữa chưa chạm và đã chạm có một lằn ranh. 到 hỏi bạn có chạm được điểm mình nhắm không, còn 完 hỏi lượng đã cạn chưa — 看到了 là lọt vào mắt, 看完了 là xem hết tới cuối.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 到
-
chạm tới một nơi
我八点就到公司了。
wǒ bā diǎn jiù dào gōngsī le
Tám giờ tôi đã tới công ty rồi.
Dưới cái đồng hồ chỉ tám giờ, một bàn chân đặt lên bậc cửa công ty và bước qua vạch ấy.
-
chạm tới tôi
你收到我的邮件了吗?
nǐ shōu dào wǒ de yóujiàn le ma
Anh nhận được email của tôi chưa?
Thư vừa gửi rơi xuống đúng dòng trên cùng trong hộp thư của người kia.
-
với không tới
那本书我没买到。
nà běn shū wǒ méi mǎi dào
Cuốn sách đó tôi không mua được.
Bàn tay lần theo giá sách, chỉ chạm vào chỗ trống nơi cuốn sách lẽ ra nằm, rồi rút về tay không.
买了 nói bạn đã đi mua; 买到了 nói bạn thật sự cầm được nó về.
-
mắt chạm tới
我昨天在地铁上看到他了。
wǒ zuótiān zài dìtiě shang kàn dào tā le
Hôm qua tôi thấy anh ấy trên tàu điện ngầm.
Giữa đám đông trên tàu điện, một khuôn mặt mắc lại ngay cuối tầm mắt bạn.
-
chạm tới một mốc thời gian
我们昨晚聊到十二点。
wǒmen zuówǎn liáo dào shí'èr diǎn
Tối qua bọn tôi nói chuyện tới mười hai giờ.
Hai giọng nói kéo dài cho tới khi kim đồng hồ chạm vào số mười hai.
Tất cả trong một hình ảnh
到 chỉ có một bức tranh: đầu ngón tay vươn ra và chạm trúng mục tiêu. Bàn chân chạm tới công ty là đã tới nơi, lá thư chạm tới hộp thư người kia là đã nhận được. Bàn tay không chạm được cuốn sách là không mua được, mắt chạm tới khuôn mặt là đã thấy, câu chuyện chạm tới vạch mười hai giờ là nói tới tận nửa đêm. Vậy nên 到 không nói bạn đã làm động tác đó, mà nói bạn thật sự chạm được tới thứ mình nhắm.