Đến nội dung chính

ている

te-iru

ている không phải 'đang làm', mà là công tắc để bật

Hình ảnh Một công tắc được bật lên trên động từ. Hoặc nó đang chạy, hoặc đã bật một lần rồi cứ để nguyên. ている nói rằng công tắc đang bật, てある nói rằng có người cố ý để nó bật.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong ている

  1. đang chạy ngay lúc này

    今、昼ご飯を食べています。

    ima, hirugohan o tabete imasu

    Bây giờ tôi đang ăn trưa.

    Đôi đũa vẫn đưa lên đưa xuống trên bát cơm, và cái công tắc phía trên đang sáng đèn.

  2. bật rồi để luôn

    母は大阪に住んでいます。

    haha wa ōsaka ni sunde imasu

    Mẹ tôi sống ở Osaka.

    Ngọn đèn trên căn nhà ở Osaka đã sáng nhiều năm nay, không ai tắt.

    Nói 住みます không nghe được. Việc sinh sống là công tắc luôn bật, nên 住んでいます mới là dạng thường dùng.

  3. kết quả còn nguyên

    電気がついています。

    denki ga tsuite imasu

    Đèn đang bật.

    Không thấy ai bật, cũng không rõ bật lúc nào — chỉ thấy bóng đèn đang sáng.

  4. thói quen để bật thường xuyên

    毎朝、六時に起きています。

    maiasa, rokuji ni okite imasu

    Sáng nào tôi cũng dậy lúc sáu giờ.

    Đúng sáu giờ mỗi sáng, cùng một công tắc lại tách một cái, để lại hàng vết đều tăm tắp trên tờ lịch.

  5. đã thành như vậy và giữ nguyên

    姉は結婚しています。

    ane wa kekkon shite imasu

    Chị tôi đã lập gia đình.

    Công tắc được bật một lần vào ngày cưới và đến giờ vẫn còn sáng.

    結婚しました là sự kiện cưới; 結婚しています là hiện đang có gia đình.

Tất cả trong một hình ảnh

ている không phải là thì, mà là chuyện cái công tắc có đang sáng hay không. Đũa còn đưa lên đưa xuống thì việc đang chạy; đèn nhà ở Osaka sáng suốt mấy năm thì đó là nơi mẹ sống; không thấy ai bật mà bóng đèn vẫn sáng thì đó là kết quả còn lại. Một hàng vết bật đúng giờ mỗi sáng là thói quen; một lần bật vào ngày cưới mà nay vẫn sáng là trạng thái hiện giờ. Cả năm đều là một bức tranh: đèn đang sáng.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật