Đến nội dung chính

た形

ta-kei

た không phải 'hôm qua', mà là con dấu đã đóng

Hình ảnh Ngay khi việc kết thúc, một con dấu đóng xuống tờ giấy. Vết dấu ấy không xóa được. た là ô đã đóng dấu, る là ô hãy còn để trống.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong た形

  1. vết dấu để lại

    日本に来たのは去年です。

    nihon ni kita no wa kyonen desu

    Tôi đến Nhật là từ năm ngoái.

    Con dấu 'đến Nhật' nằm trong ô năm ngoái trên tờ lịch và cứ ở nguyên đó.

  2. vết dấu của việc từng làm

    富士山に登ったことがあります。

    fujisan ni nobotta koto ga arimasu

    Tôi từng leo núi Phú Sĩ.

    Một con dấu 'núi Phú Sĩ' trên trang hộ chiếu, bên dưới không ghi ngày nào cả.

    Nói về kinh nghiệm thì luôn là thể た + ことがある.

  3. dấu vừa mới đóng

    今、駅に着いたところです。

    ima, eki ni tsuita tokoro desu

    Tôi vừa đến ga xong.

    Con dấu vừa nhấc lên, mực còn ướt và bóng loáng.

  4. cái dấu nên có

    薬を飲んだほうがいいですよ。

    kusuri o nonda hō ga ii desu yo

    Bạn nên uống thuốc thì hơn.

    Ngón tay chỉ vào ô trống, nơi con dấu 'đã uống thuốc' chưa đóng xuống.

    Trước ほうがいい thường dùng thể た: 飲んだほうがいい.

  5. dấu của thứ đang tìm

    あ、ここにあった。

    a, koko ni atta

    À, nó ở đây rồi.

    Mắt bạn rơi trúng thứ đang tìm, và con dấu 'thấy rồi' đóng cái rầm.

    Vừa thấy ngay lúc này mà vẫn dùng た, vì việc tìm đã kết thúc.

Tất cả trong một hình ảnh

た không phải cây thước đo lúc nào việc xảy ra, mà là vết cho biết con dấu đã đóng. Nằm ở ô năm ngoái thì là chuyện đã qua; trên trang chỉ ghi số lần thì là kinh nghiệm; mực còn ướt thì là việc vừa xong. Chỉ vào ô chưa có dấu thì thành lời khuyên nên đóng dấu vào đó; nhìn con dấu rơi ngay trước mắt thì thành sự phát hiện. Cả năm cách dùng chỉ là một bức tranh nhìn từ những khoảng cách khác nhau.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật