た形
ta-kei
た không phải 'hôm qua', mà là con dấu đã đóng
Hình ảnh Ngay khi việc kết thúc, một con dấu đóng xuống tờ giấy. Vết dấu ấy không xóa được.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong た形
-
vết dấu để lại
日本に来たのは去年です。
nihon ni kita no wa kyonen desu
Tôi đến Nhật là từ năm ngoái.
-
vết dấu của việc từng làm
富士山に登ったことがあります。
fujisan ni nobotta koto ga arimasu
Tôi từng leo núi Phú Sĩ.
Nói về kinh nghiệm thì luôn là thể た + ことがある.
-
dấu vừa mới đóng
今、駅に着いたところです。
ima, eki ni tsuita tokoro desu
Tôi vừa đến ga xong.
-
cái dấu nên có
薬を飲んだほうがいいですよ。
kusuri o nonda hō ga ii desu yo
Bạn nên uống thuốc thì hơn.
Trước ほうがいい thường dùng thể た: 飲んだほうがいい.
-
dấu của thứ đang tìm
あ、ここにあった。
a, koko ni atta
À, nó ở đây rồi.
Vừa thấy ngay lúc này mà vẫn dùng た, vì việc tìm đã kết thúc.