Đến nội dung chính

冊

satsu

Đóng lại thành gáy là 一冊

Hình ảnh Nhiều tờ giấy xếp chồng rồi khâu lại một mép. Cái gáy bạn sờ thấy khi cầm lên chính là thứ 冊 đếm. Rời từng tờ phất phơ thì 枚; đóng lại một mép thành gáy thì 冊.

Lượng từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 冊

  1. tập mượn về

    図書館で本を三冊借りました。

    toshokan de hon o sansatsu karimashita

    Tôi mượn ba cuốn sách ở thư viện.

    Ba cuốn sách chồng lên nhau trên quầy thủ thư.

  2. tập còn để trống

    ノートを一冊ください。

    nōto o issatsu kudasai

    Cho tôi một cuốn vở.

    Rút một cuốn vở mới khỏi kệ hàng bằng cách cầm vào gáy.

    Giấy rời dùng 枚; khi đã đóng lại và có gáy thì dùng 冊.

  3. tập ra đều kỳ

    この雑誌を二冊買いました。

    kono zasshi o nisatsu kaimashita

    Tôi mua hai cuốn tạp chí này.

    Nhặt hai cuốn cùng một số tạp chí trên sạp rồi mang ra quầy tính tiền.

  4. cuốn để sẵn bên mình

    辞書は一冊あれば十分です。

    jisho wa issatsu areba jūbun desu

    Từ điển có một cuốn là đủ.

    Một cuốn từ điển dày dựng quay gáy ra ở góc bàn.

    本 (ほん) nghĩa là 'sách', nhưng lượng từ đếm sách lại là 冊 chứ không phải 本.

  5. hỏi được mấy cuốn

    何冊まで借りられますか。

    nansatsu made kariraremasu ka

    Tôi mượn được tối đa mấy cuốn ạ?

    Lướt đầu ngón tay dọc các gáy sách trên kệ, miệng hỏi mượn được tối đa mấy cuốn.

    Âm biến đổi: 一冊 issatsu, 八冊 hassatsu, 十冊 jussatsu.

Tất cả trong một hình ảnh

Mượn về là ba tập, mua là một tập còn để trắng, tạp chí là hai tập ra theo kỳ, từ điển là một tập dày để sẵn bên mình, và câu hỏi cũng là được mấy tập. Cả năm cảnh, thứ trên tay đều không phải giấy rời mà là khối đã khâu một mép, có gáy hẳn hoi. 冊 không hỏi bên trong in gì, chỉ nhìn xem giấy đã đóng thành khối chưa. Vì thế cuốn vở chưa viết chữ nào vẫn cứ đường hoàng là 一冊.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật