처럼
cheoreom
Đặt khuôn xuống rồi đồ theo: 처럼
Hình ảnh Đặt một tấm khuôn lên giấy rồi đồ theo nét. Không phải trở thành cái khuôn, chỉ mượn hình dáng của nó. '처럼' mượn khuôn của người khác từ bên ngoài, còn '답다' nói rằng nó vừa khít với khuôn của chính nó.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 처럼
-
khuôn của giấc ngủ
아기처럼 자요.
a-gi-cheo-reom ja-yo
Anh ấy ngủ như em bé.
Một người lớn nằm co tay đúng y tư thế ngủ của em bé.
-
khuôn của lời dặn
말씀하신 것처럼 했어요.
mal-sseum-ha-sin geot-cheo-reom hae-sseo-yo
Tôi đã làm đúng như anh dặn.
Tờ giấy ghi các bước người ta dặn mở sẵn bên cạnh, bàn tay cứ theo đúng dòng ấy mà làm.
-
khuôn của màu sắc
눈처럼 하얘요.
nun-cheo-reom ha-yae-yo
Trắng như tuyết.
Một nắm tuyết đưa lên cạnh tấm vải, hai màu trắng chồng khít vào nhau.
-
khuôn mình muốn thành
저 사람처럼 되고 싶어요.
jeo sa-ram-cheo-reom doe-go si-peo-yo
Tôi muốn được như người đó.
Bóng của người kia vẽ lên giấy, rồi mình thử đặt vừa vào trong đường viền đó.
-
khuôn của thường ngày
평소처럼 오시면 돼요.
pyeong-so-cheo-reom o-si-myeon dwae-yo
Cứ đến như mọi khi là được.
Bước chân hôm nay đặt chồng lên bước chân hôm qua — cùng giờ ấy, cùng cửa ấy.
'처럼' nói là giống, chứ không nói là chính nó. Muốn nói đúng là thứ đó thì dùng '답다': '학생답다'.
Tất cả trong một hình ảnh
Tư thế ngủ của em bé được bê nguyên đặt lên người lớn; các bước người ta dặn mở sẵn bên cạnh, tay cứ thế đồ theo. Nắm tuyết đưa lên cạnh tấm vải làm hai màu trắng chồng khít, mình đặt vừa vào đường viền của người kia, và bước chân hôm nay chồng lên bước chân hôm qua. Cả năm đều là một bàn tay đồ theo tấm khuôn đặt phía trước. Vậy nên '처럼' không bảo ta trở thành thứ đó, chỉ bảo mượn tạm hình dáng của nó.