Đến nội dung chính

이/가

i / ga

제가 và 저는: khác nhau ở chỗ không ai giảng

Hình ảnh Có người hỏi ai làm, và ngón tay bạn chỉ đúng một người. Trong bao nhiêu thứ, chỉ cái này. 이/가 là ngón tay chọn ra cái nào; 은/는 là ngọn đèn để sáng trên cái đó rồi kể tiếp câu chuyện.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 이/가

  1. lần đầu chỉ tới

    손님이 오셨어요.

    son-ni-mi o-syeo-sseo-yo

    Có khách đến rồi ạ.

    Cửa mở, một cái đầu ngẩng lên, và ngón tay chỉ về phía người khách vừa bước vào

  2. tôi, chứ không ai khác

    제가 하겠습니다.

    je-ga ha-get-seum-ni-da

    Để tôi làm cho.

    Trong phòng ai cũng tránh nhìn nhau, một cánh tay giơ lên và chỉ vào ngực mình

    저는 하겠습니다 lấy tôi làm chủ đề; 제가 하겠습니다 chỉ rõ người làm là tôi.

  3. chỉ đúng chỗ đau

    어디가 아프세요?

    eo-di-ga a-peu-se-yo

    Anh/chị đau ở đâu ạ?

    Ngón tay bác sĩ rà trên người bệnh nhân, tìm đúng một chỗ: chỗ này? chỗ này?

  4. không phải cái đó

    그건 제 잘못이 아니에요.

    geu-geon je jal-mo-si a-ni-e-yo

    Chuyện đó không phải lỗi của tôi.

    Có ngón tay chĩa về phía bạn, và bạn lấy mu bàn tay gạt nó sang bên

  5. cái đang thiếu

    지금은 시간이 없어요.

    ji-geu-meun si-ga-ni eop-seo-yo

    Bây giờ tôi không có thời gian.

    Ngón tay chỉ vào cái ô lẽ ra phải có thời gian, mà cái ô ấy trống trơn

Tất cả trong một hình ảnh

이/가 không thêm nghĩa gì, nó chỉ là một ngón tay. Chỉ về phía cửa thì một người khách chưa ai biết bước vào câu chuyện; chỉ vào ngực mình thì người làm việc đó là tôi chứ không ai khác. Rà trên thân người thì thành câu hỏi đau ở chỗ nào; gạt ngón tay đang chĩa vào mình thì thành 'chuyện đó không phải tôi'. Chỉ vào ô đáng lẽ có thời gian mà ô ấy trống trơn, thế là không có thời gian. Vậy nên chỗ nào có 이/가, chỗ đó vừa có một thứ được chỉ đích danh: chính cái này, chứ không phải cái khác.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn