너무
neomu
Cây kim đã vượt quá vạch cuối
Hình ảnh Kim đồng hồ đo đã quay vượt qua vạch cuối cùng. Chỉ khác ở chỗ vượt về phía xấu hay phía tốt. 너무 là cây kim vượt quá vạch cuối, 아주 là cây kim lên rất cao mà vẫn nằm trong mặt đồng hồ. Vì thế 너무 비싸요 còn đọng lại ý quá sức chịu, còn 아주 비싸요 chỉ nói giá cao.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 너무
-
giá vượt quá vạch
이거 너무 비싸요.
i-geo neo-mu bi-ssa-yo
Cái này đắt quá.
Vừa thấy bảng giá, cây kim trong ví đã vung qua vạch cuối cùng.
-
vượt về phía tốt
여기 진짜 너무 맛있어요!
yeo-gi jin-jja neo-mu ma-si-sseo-yo
Quán này ngon quá trời!
Một thìa thôi, cây kim đo vị đã bật vượt hẳn khỏi mặt đồng hồ.
Trước kia chỉ dùng cho ý xấu; giờ lại hay dùng để khen nhất.
-
khối lượng vượt vạch và chặn tôi lại
일이 너무 많아서 못 가요.
i-ri neo-mu ma-na-seo mot ga-yo
Việc nhiều quá nên tôi không đi được.
Chồng giấy trên bàn dâng quá vạch cho đến khi chắn luôn cả cửa.
-
bảo người khác đừng vượt vạch
너무 걱정하지 마세요.
neo-mu geok-jeong-ha-ji ma-se-yo
Anh đừng lo lắng quá.
Lấy tay ấn nhẹ cây kim lo lắng của người kia, đưa nó trở lại trong vùng vạch.
Không phải 'đừng lo', mà là 'đừng lo đến mức đó'.
-
xin lỗi vì mình đã vượt vạch
너무 늦어서 죄송합니다.
neo-mu neu-jeo-seo joe-song-ham-ni-da
Tôi xin lỗi vì đã đến quá muộn.
Cúi đầu trước cây kim đã vượt qua vạch giờ hẹn từ lâu.
Tất cả trong một hình ảnh
너무 là một cây kim đã vượt quá vạch cuối. Để kim trong ví vượt vạch thì nghĩa là đắt; để kim đo vị bật khỏi mặt đồng hồ thì thành lời tán thưởng; để chồng giấy vượt vạch chắn cả cửa thì nghĩa là không đi được; ấn cây kim lo lắng của người khác về trong vùng vạch thì thành lời an ủi. Cúi đầu trước cây kim đã vượt giờ hẹn thì thành lời xin lỗi. Vậy điều 너무 nói ra không phải là độ lớn, mà là chuyện đã vượt vạch — chỉ khác nhau ở hướng vượt: về phía xấu hay phía tốt.