Đến nội dung chính

鱼

yú

Một cái vảy nối chợ, cần câu, nồi canh và bình cá

Hình ảnh Đầu, vảy và đuôi nối liền một dải, thân uốn mình rẽ nước mà đi. 鱼 rẽ nước tiến lên, 鸟 rời nước mà bay lên trời.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 鱼

  1. con cá trên sạp

    今天的鱼很便宜。

    jīntiān de yú hěn piányi

    Cá hôm nay rẻ đấy.

    Cá xếp hàng trên đá, cạnh đó cắm một tấm bảng giá

  2. kéo lên ở đầu dây

    爸爸周末去钓鱼。

    bàba zhōumò qù diào yú

    Bố tôi cuối tuần đi câu cá.

    Cái thân uốn trong nước bị mắc lưỡi, trồi lên khỏi mặt nước

    钓鱼 là câu cá — nửa chữ 钓 là lưỡi và dây.

  3. cho vào nồi

    给孩子煮点鱼汤。

    gěi háizi zhǔ diǎn yútāng

    Nấu chút canh cá cho con đi.

    Mấy khúc cá làm nước sôi đục trắng như sữa

  4. vừa vớt khỏi nước

    这家店的海鲜很贵。

    zhè jiā diàn de hǎixiān hěn guì

    Hải sản ở quán này đắt lắm.

    Tấm lưới vừa trút xuống, mẻ cá còn giật mình và lấp lánh

    鲜 nghĩa là tươi — dựng bằng cách để 鱼 cạnh 羊.

  5. nuôi trong bình

    我在家里养了两条金鱼。

    wǒ zài jiā lǐ yǎng le liǎng tiáo jīnyú

    Ở nhà tôi nuôi hai con cá vàng.

    Cái đuôi phẩy trong bình thuỷ tinh, lượn vòng quanh cùng một chỗ nước

    条 là lượng từ cho vật dài — cá đếm bằng 条.

Tất cả trong một hình ảnh

鱼 là một thân mình rẽ nước mà đi. Đặt thân ấy lên sạp chợ thì có giá; kéo nó lên ở đầu dây thì thành câu cá; bỏ vào nồi thì thành canh. Cái trạng thái vừa vớt khỏi nước thành nghĩa tươi, còn bơi trong bình thuỷ tinh thì thành con cá cảnh. Vậy nên chữ nào có 鱼 cũng còn mùi nước và còn động cái đuôi.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung