忘
wàng
Cái ô trong đầu bỗng trống trơn: 忘
Hình ảnh Mình với tay mở cái ô trong đầu nơi thứ đó phải nằm, mở ra thì bên trong trống không. 忘 là để nó tuột ra và cái ô thành trống, 记 là đóng nó vào đúng cái ô đó.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 忘
-
không mang theo
我忘了带钥匙。
wǒ wàng le dài yào shi
Tôi quên mang chìa khóa.
Đứng trước cửa sờ hết các túi, túi đựng chìa thì dẹp và trống
-
giữ cho ô đừng trống
别忘了明天九点开会。
bié wàng le míng tiān jiǔ diǎn kāi huì
Đừng quên cuộc họp chín giờ sáng mai.
Ngón tay ấn xuống ô chín giờ trên tờ lịch cho nó không bị xóa đi
别忘了 dùng để chốt lại một lời hẹn
-
cái đã học tuột mất
这个字我又忘了。
zhè ge zì wǒ yòu wàng le
Chữ này tôi lại quên rồi.
Mặt chữ vừa nổi lên phía tờ giấy rồi mất hẳn, chỉ còn một chỗ trống
-
bỏ quên ở đâu đó
我把手机忘在出租车上了。
wǒ bǎ shǒu jī wàng zài chū zū chē shàng le
Tôi bỏ quên điện thoại trên taxi.
Cửa taxi đóng lại, điện thoại nằm một mình trên ghế sau, xe chạy xa dần
Nơi bỏ quên đứng ngay sau 忘在
-
ô không chịu trống
那天的事我一辈子忘不了。
nà tiān de shì wǒ yí bèi zi wàng bù liǎo
Chuyện ngày đó cả đời tôi không quên nổi.
Một cảnh cứ nằm nguyên chỗ cũ dù bàn tay xóa đến đâu
Trong 忘不了, chữ 了 đọc là liǎo
Tất cả trong một hình ảnh
忘 là vòng tròn bên trong không có gì. Lúc ra khỏi nhà mà cái ô đựng chìa khóa trống thì thành quên chìa, cái ô đựng mặt chữ trống thì thành quên chữ. 别忘了 là xin đừng để trống cái ô của buổi họp mai, còn bỏ điện thoại lại trên taxi thì tay mình cũng bước xuống trắng tay. Cái ô mà xóa mấy cũng không trống được chính là 忘不了.