是…的
shì…de
是…的 là ngọn đèn rọi vào việc đã rồi
Hình ảnh Sự việc đã đứng sẵn trên sân khấu. Bạn bật một ngọn đèn rọi và chỉ làm sáng một phần: khi nào, ở đâu, ai, bằng cách nào. 了 báo rằng có chuyện vừa lên sân khấu, 是…的 thắp sáng một ô của chuyện đã đứng sẵn ở đó. 他来了 là tin anh ấy đã đến; 他是昨天来的 là câu trả lời cho đến hồi nào.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 是…的
-
đèn rọi vào phương tiện
我是坐地铁来的。
wǒ shì zuò dìtiě lái de
Tôi đi tàu điện ngầm tới.
Bạn đã ngồi sẵn trong bóng tối, ngọn đèn chỉ khoanh sáng đúng cái cửa soát vé tàu điện phía sau.
-
đèn rọi vào giờ giấc
你是什么时候到的?
nǐ shì shénme shíhou dào de
Anh tới lúc mấy giờ vậy?
Người trên sân khấu cứ để nguyên, ánh đèn rọi vào mỗi chiếc đồng hồ treo tường.
-
đèn rọi vào nơi chốn
这件衣服是在网上买的。
zhè jiàn yīfu shì zài wǎng shàng mǎi de
Bộ đồ này tôi mua trên mạng.
Bộ đồ đã treo sẵn trên móc, ánh đèn khoanh vào trang đơn hàng trên màn hình máy tính.
-
đèn rọi vào năm nào
他是去年来北京的。
tā shì qùnián lái Běijīng de
Anh ấy đến Bắc Kinh từ năm ngoái.
Anh ấy đang đứng giữa phố Bắc Kinh, luồng sáng chỉ rơi vào một tờ lịch năm ngoái phía sau.
-
đèn rọi vào người làm
这是谁做的?
zhè shì shéi zuò de
Cái này ai làm vậy?
Món đồ hoàn chỉnh cứ để nguyên đó, ánh đèn chỉ rọi vào đôi tay đã làm ra nó.
Muốn báo rằng việc đã xảy ra thì dùng 了. Dùng 是…的 khi ai cũng đã biết việc xảy ra, chỉ còn hỏi thế nào.
Tất cả trong một hình ảnh
Đèn rọi cửa soát vé là hỏi bằng phương tiện gì; đèn rọi đồng hồ tường là hỏi lúc mấy giờ. Rọi vào trang đơn hàng là hỏi ở đâu, rọi vào tờ lịch năm ngoái là hỏi hồi nào, rọi vào đôi tay là hỏi ai làm. Cả năm lần sự việc đều đã đứng sẵn trên sân khấu, thứ duy nhất di chuyển là luồng sáng. 是…的 không phải lời báo tin, mà là cái công tắc thắp sáng một ô của chuyện ai cũng biết là đã xảy ra.