间
jiān
Lượng từ đếm khoảng trống được vách ngăn ra: 间
Hình ảnh Một khoảng trống được bốn vách quây lại trong lòng toà nhà, chỉ vào được bằng một cửa. 间 đếm một ô trống được vách quây lại bên trong; 座 đếm cả toà nhà chứa những ô đó.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 间
-
ô để ngủ một đêm
我想订一间房。
wǒ xiǎng dìng yì jiān fáng
Tôi muốn đặt một phòng.
Nhận một chiếc chìa khoá ở quầy khách sạn rồi mở một cánh cửa ngoài hành lang.
-
những ô xếp dọc hành lang
这层有五间办公室。
zhè céng yǒu wǔ jiān bàngōngshì
Tầng này có năm phòng làm việc.
Năm cánh cửa giống nhau xếp dọc hai bên hành lang.
-
ô người bệnh nằm trong
病人在那间病房。
bìngrén zài nà jiān bìngfáng
Người bệnh ở buồng kia.
Chỉ tay vào một cánh cửa buồng bệnh có dán số.
-
ô mở ra để buôn bán
我们在楼下开了一间小店。
wǒmen zài lóuxià kāi le yì jiān xiǎo diàn
Chúng tôi mở một tiệm nhỏ ở tầng dưới.
Một ô tường tầng một được mở ra và treo biển hiệu lên.
Tiệm lớn hay công ty thì dùng 家.
-
ô diễn ra giờ học
这间教室下午有课。
zhè jiān jiàoshì xiàwǔ yǒu kè
Lớp này buổi chiều có giờ.
Đẩy cửa một phòng trống chỉ có bảng và bàn ghế.
Tất cả trong một hình ảnh
Phòng khách sạn ta đặt là 间, năm phòng làm việc dọc hành lang là 间, buồng bệnh người bệnh đang nằm cũng là 间. Cái tiệm nhỏ mở ở tầng dưới, lớp học có giờ dạy buổi chiều — gọn lại cũng đều là một ô được vách quây. 间 không đếm thứ nằm bên trong, nó đếm 'khoảng trống bị vách đóng lại, chỉ có một cửa vào'. Vì thế tiệm có biển hiệu và buồng bệnh có giường đều đếm được là một ô.