Đến nội dung chính

短

duǎn

Váy ngắn, nghỉ phép ngắn, tin nhắn ngắn

Hình ảnh Đường vốn chạy xa, nay bị cắt, chỉ còn một khúc ngắn. 短 là cắt đường còn một khúc, 长 là đường chạy xa.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 短

  1. áo váy bị cắt còn khúc

    这条裙子有点短,有长一点的吗?

    zhè tiáo qún zi yǒu diǎn duǎn, yǒu cháng yì diǎn de ma?

    Váy này hơi ngắn, có cái dài hơn không?

    Gấu váy dừng lại trên đầu gối

  2. thời gian bị cắt còn khúc

    假期太短了,一下就过去了。

    jià qī tài duǎn le, yí xià jiù guò qù le.

    Kỳ nghỉ ngắn quá, qua cái là hết.

    Những ô nghỉ được tô trên lịch chỉ kéo được vài ô rồi hết

  3. cắt cho ngắn lại

    请帮我把头发剪短一点。

    qǐng bāng wǒ bǎ tóu fa jiǎn duǎn yì diǎn.

    Anh cắt tóc giúp tôi ngắn hơn một chút.

    Lưỡi kéo đi qua, tóc cắt rơi xuống sàn

  4. chữ bị cắt còn khúc

    到了给我发个短信。

    dào le gěi wǒ fā ge duǎn xìn.

    Tới rồi thì nhắn cho tôi một tin.

    Trên màn hình chỉ một dòng chữ, ngón tay bấm gửi

  5. khúc quá ngắn nên thiếu

    这根绳子短了一点,不够绑。

    zhè gēn shéng zi duǎn le yì diǎn, bú gòu bǎng.

    Sợi dây này hơi ngắn, buộc không đủ.

    Hai đầu dây kéo về phía nhau mà vẫn không chạm được

Tất cả trong một hình ảnh

短 là cái khúc còn lại sau khi cắt. Cắt chiếc váy thì dừng trên đầu gối, cắt kỳ nghỉ thì hết trong nháy mắt, cắt tóc thì thành tóc ngắn, cắt chữ còn một khúc thì thành tin nhắn, cắt dây quá ngắn thì buộc không tới.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung