懂
dǒng
Khi lời vừa nghe khớp đúng vào ổ: 懂
Hình ảnh Lời đi vào, rơi đúng cái rãnh trong đầu, rồi khớp một tiếng. 懂 là tiếng khớp ở bên trong, 听 chỉ tới chỗ âm thanh chạm vào tai.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 懂
-
không khớp được
对不起,我不懂你的意思。
duì bu qǐ, wǒ bù dǒng nǐ de yì si
Xin lỗi, tôi không hiểu ý anh.
Lời của người kia cứ lạch cạch ngoài rãnh mà không rơi vào được
-
khớp được một phần
他懂一点儿中文。
tā dǒng yì diǎnr zhōng wén
Anh ấy biết chút tiếng Trung.
Vài câu đi vào rơi đúng rãnh, số còn lại trượt qua bên ngoài
懂 bao cả việc hiểu và dùng được
-
nghe rồi khớp
听懂了吗?我再说一遍。
tīng dǒng le ma? wǒ zài shuō yí biàn
Anh nghe hiểu chưa? Tôi nói lại nhé.
Thấy một người gật, một người nghiêng đầu, liền nói lại câu đó lần nữa
Đứng sau 听 để chỉ kết quả
-
cả một nghề đều khớp
他懂机器,你问他吧。
tā dǒng jī qì, nǐ wèn tā ba
Anh ấy hiểu máy móc lắm, anh hỏi anh ấy đi.
Chỉ nghe tiếng máy mà tay anh ấy đã với tới đúng con vít
-
chuyện người cũng khớp
这个孩子很懂事。
zhè ge hái zi hěn dǒng shì
Đứa bé này biết nghĩ lắm.
Thấy người lớn đang tất bật, đứa bé im lặng dọn bát trước
懂事 là đọc được tình huống và xử sự cho phải
Tất cả trong một hình ảnh
懂 là tiếng khớp của một thứ rơi đúng rãnh. Lời đi vào mà không vừa rãnh thì là không hiểu, tiếng Trung mà vừa được một phần thì là biết chút ít. Hỏi xem âm thanh có đi tới tiếng khớp hay chưa chính là 听懂了吗, còn khi mọi thứ về máy móc đều khớp trong đầu ai đó thì người đó tỏ tường về máy. Chuyện người chuyện đời cũng khớp thì thành 懂事, đứa trẻ biết nghĩ.