地
de
地 là bộ đồ bạn mặc cho động từ
Hình ảnh Chỗ bạn mặc quần áo cho động từ. Việc làm vẫn thế, chỉ dáng vẻ khi làm là đổi. 地 đứng trước động từ để khoác dáng vẻ, 得 đứng sau để lộ kết quả. 慢慢地走 là dáng đi, 走得很慢 là kết quả của việc đi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 地
-
mặc bộ chậm rãi
他慢慢地走进来。
tā mànmàn de zǒu jìnlái
Anh ấy chậm rãi bước vào.
Từng bàn chân bước vào chạm gót trước rồi mới thong thả đặt hết xuống sàn.
-
mặc bộ kỹ lưỡng
请认真地看一遍。
qǐng rènzhēn de kàn yí biàn
Anh xem kỹ lại một lượt giúp tôi.
Ngón tay dò từng dòng trên trang giấy, mắt đi theo ngón tay.
-
mặc bộ nhỏ tiếng
她小声地说了一句。
tā xiǎoshēng de shuō le yí jù
Cô ấy nói khẽ một câu.
Một bàn tay che bên miệng, người nghiêng sát vào tai người kia.
-
mặc bộ vui vẻ
大家开心地笑了。
dàjiā kāixīn de xiào le
Mọi người cười vui vẻ.
Cả mấy gương mặt quanh bàn bừng lên cùng lúc, vai rung theo tiếng cười.
-
mặc bộ từng câu một
他一句一句地翻译。
tā yí jù yí jù de fānyì
Anh ấy dịch từng câu một.
Đọc một dòng, chép một dòng sang tờ bên cạnh, rồi tay lại tụt xuống dòng kế tiếp.
地 đứng trước động từ để khoác dáng vẻ, 得 đứng sau để lộ kết quả. Chỗ ngồi đã khác nhau rồi.
Tất cả trong một hình ảnh
Bàn chân bước vào được khoác bộ chậm rãi, ngón tay dò dòng được khoác bộ kỹ lưỡng. Người nghiêng sát khoác bộ nhỏ tiếng, bờ vai rung khoác bộ vui vẻ, còn bàn tay đi xuống từng dòng khoác bộ từng câu một. Đi, đọc, nói, cười, dịch: việc làm vẫn y nguyên, chỉ dáng vẻ là đổi. Đó là tất cả những gì phần trước 地 làm, nó không đụng đến việc gì được làm, chỉ định việc ấy trông ra sao.