Đến nội dung chính

出

chū

Cái nằm bên trong trồi ra ngoài: 出

Hình ảnh Thứ được giữ bên trong một đường ranh trồi vượt ra ngoài đường ranh ấy. 出 là cái ở trong ra ngoài; 进 là cái ở ngoài vào trong.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 出

  1. người bước ra ngoài

    他出去了,一会儿回来。

    tā chūqù le, yíhuìr huílái

    Anh ấy ra ngoài rồi, lát nữa về.

    Cửa văn phòng mở ra và người vốn ở bên trong bước thẳng ra hành lang

  2. chuyện bỗng bật ra

    出什么事了?

    chū shénme shì le

    Có chuyện gì vậy?

    Mặt nước đang lặng bỗng có thứ gì trồi lên, gợn sóng lan ra vòng vòng

    出事 nghĩa là có chuyện chẳng lành. Người ta không dùng nó cho tin vui.

  3. cái giấu kín lộ ra

    结果下周出来。

    jiéguǒ xià zhōu chūlái

    Tuần sau có kết quả.

    Tờ kết quả được rút ra khỏi phong bì gấp kín rồi mở bung ra trước mắt

  4. lấy từ trong đầu ra

    这个主意是他出的。

    zhège zhǔyi shì tā chū de

    Ý này là của anh ấy đấy.

    Ý nghĩ cứ quẩn trong đầu ai đó nay ra khỏi miệng và nằm xuống mặt bàn

  5. lấy từ trong túi ra

    我出五百,你出五百。

    wǒ chū wǔbǎi, nǐ chū wǔbǎi

    Tôi bỏ năm trăm, bạn bỏ năm trăm.

    Những tờ tiền ra khỏi túi, qua bàn tay, rồi đặt xuống giữa bàn

Tất cả trong một hình ảnh

出 là cái ở trong một đường ranh trồi ra ngoài để người ta thấy được. Người ra khỏi cửa thì là đi ra ngoài, mặt nước đang lặng bỗng trồi lên cái gì thì là có chuyện xảy ra, tờ giấy ra khỏi phong bì thì là kết quả đã có. Ý nghĩ ra khỏi đầu thì ý đó là của anh ấy, tiền ra khỏi túi thì là bỏ tiền ra. Cho nên 出 lúc nào cũng là một hình ấy: cái ở trong, vốn không thấy, nay đã ra ngoài và thấy được.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung