Đến nội dung chính

车

chē

Vẽ thêm một bánh xe là thứ gì cũng thành 车

Hình ảnh Bánh xe tra vào trục, lăn đi mang theo hàng và người trên mình. 车 lăn đi bằng bánh, 马 chạy đi bằng bốn chân.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 车

  1. mình tự quay bánh

    我开车送你回家。

    wǒ kāichē sòng nǐ huí jiā

    Tôi lái xe đưa bạn về nhà.

    Hai tay trên vô lăng, lăn bánh đưa người tới đúng trước cửa nhà

    开车 là lái xe, còn ngồi xe người khác là 坐车.

  2. các toa có bánh nối hàng

    火车晚了二十分钟。

    huǒchē wǎn le èrshí fēnzhōng

    Tàu trễ hai mươi phút.

    Những toa có bánh nối thành một hàng, lăn theo đường ray

  3. dừng cái đang lăn

    前面不能停车。

    qiánmiàn bù néng tíngchē

    Phía trước không được đỗ xe.

    Bánh đang quay dừng lại sát lề, cánh cửa bật mở

    停车 là dừng xe, 停车场 là bãi rộng để xe đứng.

  4. chỗ các bánh dừng lại

    到车站给我打电话。

    dào chēzhàn gěi wǒ dǎ diànhuà

    Tới bến thì gọi tôi nhé.

    Mấy chiếc xe đậu sát nhau, người lần lượt bước xuống

    车站 dùng cho cả bến xe buýt và nhà ga tàu.

  5. bánh quay bằng chân mình

    我每天骑自行车上班。

    wǒ měitiān qí zìxíngchē shàngbān

    Ngày nào tôi cũng đạp xe đi làm.

    Bàn chân đạp pê-đan, hai bánh tự lăn về phía trước

    自行车 là cái xe tự đi; 骑 là động tác dạng chân trèo lên.

Tất cả trong một hình ảnh

车 là cái bánh tra vào trục. Mình tự quay bánh ấy thì thành lái xe; các toa có bánh nối thành hàng thì thành tàu hoả. Dừng cái bánh đang lăn thì thành đỗ xe; chỗ các bánh dừng lại là bến; quay bánh bằng chính đôi chân thì thành xe đạp. Vậy nên chữ nào chứa 车 cũng chỉ về một thứ: cái gì lăn đi và chở theo.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung