Đến nội dung chính

贝

bèi

Ngày xưa tiền là vỏ ốc — và cái vỏ ấy còn nằm trong chữ

Hình ảnh Một nắm vỏ ốc xâu dây nắm trong tay — chính đó là tiền. 贝 là phía tiền đi lại, 钅 (金) là phía kim loại gò thành đồ.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 贝

  1. phải chồng thêm vỏ ốc

    这件衣服太贵了。

    zhè jiàn yīfu tài guì le

    Cái áo này đắt quá.

    Cái áo trên một bên cân, bên kia cứ phải thêm vỏ ốc mãi mới nhích

    Chữ 贝 nằm trải dưới đáy chữ 贵.

  2. vỏ ốc trao đi là mất

    水电费交了吗?

    shuǐdiànfèi jiāo le ma

    Tiền nước tiền điện đóng chưa?

    Vỏ ốc đẩy qua khung cửa quầy rồi mất hẳn bên kia

    费 là tiền chi ra mất: 学费, 手续费.

  3. thứ đổi được bằng vỏ ốc

    订的货还没到。

    dìng de huò hái méi dào

    Hàng tôi đặt vẫn chưa tới.

    Vỏ ốc đi sang một bên, cái thùng đi sang bên ngược lại

    货 là hàng đổi bằng tiền — 货物 và 送货 đều từ đó.

  4. vỏ ốc sinh thêm rồi đọng lại

    他想多赚点钱。

    tā xiǎng duō zhuàn diǎn qián

    Anh ấy muốn kiếm thêm chút tiền.

    Làm xong việc, trong lòng bàn tay còn đọng lại thêm mấy cái vỏ ốc

    Nửa bên trái chữ 赚 là 贝.

  5. đẩy vỏ ốc ra để kéo hàng về

    网上购物很方便。

    wǎngshàng gòuwù hěn fāngbiàn

    Mua trên mạng tiện lắm.

    Vỏ ốc đẩy ra phía trước, món hàng bên kia trượt về phía mình

    购 là từ trang trọng cho mua: 购物, 采购.

Tất cả trong một hình ảnh

贝 là vỏ ốc mà người xưa dùng làm tiền. Phải chồng thêm vỏ ốc thì thành đắt; vỏ ốc trao đi là mất nên thành phí. Thứ đổi được bằng vỏ ốc thì thành hàng hoá; vỏ ốc sinh thêm rồi đọng lại trong tay thì thành kiếm được; vỏ ốc đẩy ra để kéo đồ về thì thành mua. Vậy nên thấy 贝 trong một chữ, hãy đọc rằng: ở đây có tiền đang chuyển dịch.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung