年
nyeon
Lúa chín một lần là một năm đi qua
Hình ảnh Mầm nhú lên, lớn, chín, bị gặt, rồi mầm mới lại nhú đúng chỗ đó: một vòng lớn. 年 là một vòng lớn quay về chỗ cũ, 月 là vầng trăng tròn khuyết mười hai lần bên trong vòng ấy.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 年
-
vòng đã qua
작년에 한국에 왔어요.
jang-nyeo-ne han-gu-ge wa-sseo-yo
Tôi sang Hàn Quốc từ năm ngoái.
Thửa ruộng đã gặt trống trơn, lùi dần về phía sau
-
vòng chưa tới
내년에 결혼해요.
nae-nyeo-ne gyeo-ro-nae-yo
Sang năm chúng tôi cưới.
Lật một lúc mấy tờ lịch rồi khoanh vòng trên tờ còn trống
-
việc học gói theo vòng
아들이 삼 학년이에요.
a-deu-ri sam hang-nyeo-ni-e-yo
Con trai tôi học lớp ba.
Con số trên cửa lớp tăng thêm một mỗi khi hết một năm
-
lặp lại mỗi vòng
매년 건강검진을 받아요.
mae-nyeon geon-gang-geom-ji-neul ba-da-yo
Mỗi năm tôi đi khám sức khoẻ một lần.
Hễ đúng mùa ấy tới là lại ngồi xuống chiếc ghế cũ ở phòng khám
-
đơn vị đếm vòng
여기서 몇 년 일하셨어요?
yeo-gi-seo myeon nyeon il-ha-syeo-sseo-yo
Anh làm ở đây bao nhiêu năm rồi?
Ngón tay lần lượt xoè ra để đếm số vòng đã đi qua
Tất cả trong một hình ảnh
年 là một vòng lớn của năm. Vòng đã quay xong là năm ngoái, vòng chưa tới là năm sau. Việc học được gói theo từng vòng là năm học, còn thứ lặp lại y như vậy mỗi vòng là "hằng năm". Đếm xem đã qua bao nhiêu vòng thì ra bao nhiêu năm.