Đến nội dung chính

地

ji

Một mặt nền đỡ cả tầng hầm, bản đồ và động đất

Hình ảnh Mặt nền trải rộng dưới chân, gánh mọi thứ đang đứng trên nó. 地 là mặt đất phía dưới, 天 là bầu trời mở phía trên.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 地

  1. chỗ đào xuống dưới đất

    사무실은 지하 일 층에 있어요.

    sa-mu-si-reun ji-ha il cheung-e i-sseo-yo

    Văn phòng ở tầng hầm một.

    Ngón tay bấm nút có dấu trừ trong thang máy

  2. đất được đưa lên giấy

    지도 좀 보여 주세요.

    ji-do jom bo-yeo ju-se-yo

    Cho tôi xem bản đồ với.

    Cả một vùng đất thu nhỏ lại thành những đường nét trên tờ giấy bằng bàn tay

  3. một mảnh đất được vạch ra

    이 지역은 눈이 많이 와요.

    i ji-yeo-geun nu-ni ma-ni wa-yo

    Vùng này tuyết rơi nhiều lắm.

    Một đường vạch trên bản đồ tách riêng một mảng đất được tô màu khác

  4. chính mặt đất rung lên

    어제 새벽에 지진이 났어요.

    eo-je sae-byeo-ge ji-ji-ni na-sseo-yo

    Sáng sớm hôm qua có động đất.

    Nền nhà vốn vững chãi trượt qua trượt lại, nước trong ly sóng sánh

  5. điểm cuối bàn chân phải tới

    목적지까지 얼마나 걸려요?

    mok-jeok-ji-kka-ji eol-ma-na geol-lyeo-yo

    Đi tới nơi cần đến mất bao lâu?

    Một đường kẻ chạy thẳng tới chấm đỏ duy nhất đánh dấu trên bản đồ

Tất cả trong một hình ảnh

地 là mặt đất dưới chân. Đào xuống dưới nó thì có tầng hầm, thu nhỏ nó lên giấy thì có bản đồ. Một mảnh được vạch ranh tách ra là khu vực, còn khi chính mặt đất chuyển động thì đó là động đất. Điểm cuối cùng trên mặt đất mà bàn chân phải tới là điểm đến.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn