한테/에게
hante/ege
Mũi tên luôn hướng về một người: 한테 và 에게
Hình ảnh Một mũi tên bay về phía một người và rơi đúng vào tay người đó.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 한테/에게
-
người mũi tên chạm tới
친구한테 전화했어요.
chin-gu-han-te jeon-hwa-hae-sseo-yo
Tôi đã gọi điện cho bạn.
-
bàn tay nhận lấy
부장님에게 보고서를 보냈습니다.
bu-jang-nim-e-ge bo-go-seo-reul bo-naet-seum-ni-da
Tôi đã gửi báo cáo cho trưởng phòng.
'에게' dùng khi viết và nói trang trọng, '한테' dùng khi nói chuyện thường ngày. Nghĩa như nhau.
-
mũi tên bay ngược lại
동생한테 선물을 받았어요.
dong-saeng-han-te seon-mu-reul ba-da-sseo-yo
Tôi nhận được quà từ em tôi.
Muốn nhấn mạnh nơi xuất phát thì nói 동생한테서 / 에게서.
-
phía bắn mũi tên
개한테 물렸어요.
gae-han-te mul-lyeo-sseo-yo
Tôi bị chó cắn.
-
người mà cảm xúc nhắm tới
저한테 왜 그러세요?
jeo-han-te wae geu-reo-se-yo
Sao anh lại làm vậy với tôi?