Đến nội dung chính

(으)로

(eu)ro

Chỉ một mũi tên là xong (으)로

Hình ảnh Vẽ một mũi tên. Nó chỉ về đâu, nó đi trên cái gì, nó dừng lại ở đâu — chỉ có vậy. 에 chấm một chấm ngay chỗ mình tới; (으)로 vẽ mũi tên hướng về phía đó — 병원에 가요 là dừng ở bệnh viện, 오른쪽으로 가요 chỉ là đi về phía ấy.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong (으)로

  1. hướng mũi tên chỉ

    오른쪽으로 가세요.

    o-reun-jjo-geu-ro ga-se-yo

    Anh/chị rẽ phải nhé.

    Ở ngã rẽ, trước mặt bạn hiện lên một mũi tên chỉ về bên phải

  2. con đường nó đi

    이 길로 가면 더 빨라요.

    i gil-lo ga-myeon deo ppal-la-yo

    Đi đường này thì nhanh hơn.

    Trong hai con đường, một mũi tên được trải dọc con đường này và chạy thẳng về phía trước

    이 길을 가다 là đi trên chính con đường ấy; 이 길로 가다 là chọn con đường ấy làm hướng.

  3. thứ nó cưỡi lên

    카드로 계산할게요.

    ka-deu-ro gye-san-hal-ge-yo

    Tôi thanh toán bằng thẻ.

    Số tiền bắc chiếc thẻ làm cầu rồi băng qua phía máy quẹt

  4. chỗ nó dừng lại

    약속을 월요일로 바꿔도 될까요?

    yak-so-geul wo-ryo-il-lo ba-kkwo-do doel-kka-yo

    Dời hẹn sang thứ Hai được không ạ?

    Mẩu giấy hẹn dán trên tờ lịch cưỡi mũi tên bay sang dán vào ô thứ Hai

  5. cái nó đi ra từ đó

    이건 콩으로 만든 거예요.

    i-geon kong-eu-ro man-deun geo-ye-yo

    Cái này làm từ đậu nành.

    Một mũi tên chạy ra từ bát đậu nành và chạm vào món ăn đã làm xong

Tất cả trong một hình ảnh

(으)로 không phải một chồng nghĩa, nó chỉ là một mũi tên. Chỉ sang phải ở ngã rẽ thì đó là hướng; trải dọc con đường này thì đó là lối mình đi. Cho số tiền băng qua trên chiếc thẻ thì đó là phương tiện; cho mẩu giấy hẹn cưỡi mũi tên sang ô thứ Hai thì đó là chỗ mọi thứ dời tới. Cho mũi tên chạy từ bát đậu sang món ăn thì đó là thứ làm nên món ấy. Vậy nên thấy (으)로 là cứ hình dung một mũi tên vẽ từ đâu đó hướng về đâu đó.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn