Đến nội dung chính

生

sei

Cá sống, bia tươi và thầy giáo dùng chung một chữ

Hình ảnh Một mầm cây đã đội đất nhô lên và đứng đó, chưa ai làm gì tới nó. 生 là thứ vừa nhô lên và còn nguyên chưa bị động tới, 死 là thứ đã dừng và không lớn thêm.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 生

  1. thứ lửa chưa chạm tới

    この魚は生で食べられますか。

    kono sakana wa nama de taberaremasu ka

    Cá này ăn sống được không?

    Miếng cá trên thớt nằm đó với màu đỏ tươi chưa qua lửa

  2. thứ rót thẳng từ thùng

    生ビールを二つください。

    nama-bīru o futatsu kudasai

    Cho hai ly bia tươi.

    Vòi được hạ xuống, bia chảy thẳng từ thùng vào ly, bọt trào lên

    生ビール là bia rót thẳng từ thùng, không qua đun nóng.

  3. ngày lần đầu nhô lên

    今日は娘の誕生日です。

    kyō wa musume no tanjōbi desu

    Hôm nay là sinh nhật con gái tôi.

    Tên đứa trẻ viết trong một ô lịch, phía trên có một ngọn nến đang cháy

    誕生 là 'được sinh ra giữa đời': sinh nhật là cái ô mà mầm ấy lần đầu nhô lên.

  4. người còn đang lớn

    学生は半額になります。

    gakusei wa hangaku ni narimasu

    Học sinh được nửa giá.

    Thẻ học sinh chìa ra ở ô bán vé và giá vé tụt xuống một nửa

  5. người nhô lên trước

    田中先生に聞いてみます。

    Tanaka-sensei ni kiite mimasu

    Tôi sẽ hỏi thầy Tanaka.

    Người đi trước trên cùng con đường ngoảnh lại và khoát tay gọi ta theo

    先生 là 'người sinh ra trước': người đã lớn lên trước ta.

Tất cả trong một hình ảnh

生 là một mầm đội đất nhô lên. Để nguyên, lửa và tay chưa chạm tới, thì là 生, đồ sống; rót bia thẳng từ thùng mà không đun thì thành 生ビール, bia tươi. Ghi lại ngày một người lần đầu nhô lên giữa đời thì thành 誕生日, sinh nhật; chỉ vào người còn đang lớn thì thành 学生, học sinh; chỉ vào người đã nhô lên trước ta thì thành 先生, thầy. Chữ này luôn chỉ vào thứ vừa nhô lên và còn nguyên vẹn.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật