置く
o-ku
Chữ để trong làm sẵn để đó chính là 置く
Hình ảnh Đặt vật xuống một chỗ, buông tay ra, và để nguyên nó ở đó. 置く là buông tay ra và để vật lại tại chỗ, 持つ là giữ chặt không buông.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 置く
-
Đặt xuống một chỗ
かばんはここに置いてください。
kaban wa koko ni oite kudasai
Cặp thì anh để ở đây nhé.
Cái cặp đang xách được hạ xuống một chỗ trên sàn, rồi bàn tay rời ra.
-
Bày sẵn trong cửa hàng
この店はお酒を置いていません。
kono mise wa o-sake o oite imasen
Cửa hàng này không bán rượu.
Trên kệ cửa hàng, chỗ lẽ ra để chai rượu thì trống trơn.
Việc bày sẵn trên kệ chính là cách nói cửa hàng có bán món đó.
-
Trả về chỗ cũ
使ったら元の場所に置きます。
tsukattara moto no basho ni oki-masu
Dùng xong tôi để lại chỗ cũ.
Vật dùng xong được trả về đúng ô của nó, rồi bàn tay rời ra.
-
Làm sẵn rồi để nguyên
窓を開けておきます。
mado o akete oki-masu
Tôi để cửa sổ mở nhé.
Mở cửa sổ, để nguyên như thế, rồi bước ra khỏi phòng.
Dạng ~ておく vẫn là hình đó: làm xong rồi để nguyên trạng thái ấy.
-
Chừa ra một khoảng
少し間を置いてから電話します。
sukoshi ma o oite kara denwa shimasu
Tôi để một lát rồi gọi lại.
Trước khi gọi, chừa trống một khoảng thời gian và chờ khoảng đó trôi qua.
Tất cả trong một hình ảnh
置く chỉ là một hình: buông tay ra và để vật lại đó. Hạ cặp xuống rồi buông là để ở đây, chỗ trên kệ để trống là cửa hàng không bày, trả về đúng ô là để lại chỗ cũ, mở cửa sổ rồi để nguyên là làm sẵn để đó, chừa trống một khoảng thời gian là để một lát. Vậy sức nặng của 置く không nằm ở động tác đặt xuống, mà ở chỗ vật vẫn còn nguyên đó sau khi bàn tay đã rời.