Đến nội dung chính

なさる

nasaru

Từ kê cái bệ xuống dưới chữ する của người khác

Hình ảnh Một cái bệ được kê xuống dưới việc người kia làm, nâng nó lên một bậc, còn mình ngước từ bên dưới mà nhìn. なさる kê việc する của họ lên bệ; いたす hạ việc する của mình xuống ngang đầu gối.

Cách nói thường gặp

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong なさる

  1. chuyến khởi hành trên bệ

    社長は何時に出発なさいますか。

    shachō wa nanji ni shuppatsu nasaimasu ka

    Giám đốc khởi hành lúc mấy giờ ạ?

    Giờ khởi hành của giám đốc được nâng lên bệ, đặt trên kệ cao một bậc, ngước từ dưới mà nhìn.

    Gắn thẳng vào danh từ kiểu する (出発なさる); thêm ご trước danh từ thì lên thêm một bậc (ご予約なさる).

  2. dò xem chuyện gì xảy ra với họ

    どうなさいましたか。顔色が悪いですよ。

    dō nasaimashita ka. kaoiro ga warui desu yo

    Anh/chị sao thế ạ? Sắc mặt không tốt.

    Việc vừa xảy ra với họ được nâng lên cả kèm bệ, trong khi mình dò nét mặt.

    Câu mở cố định ở bệnh viện hay cửa hàng khi hỏi có chuyện gì.

  3. hỏi xem đã làm chưa

    ご予約はなさいましたか。

    go-yoyaku wa nasaimashita ka

    Anh/chị đã đặt chỗ chưa ạ?

    Việc đặt chỗ để vào ô cao phía họ, mình xem ô ấy đã đầy hay còn trống.

  4. giữ lấy bàn tay trên bệ

    どうぞ無理はなさらないでください。

    dōzo muri wa nasaranaide kudasai

    Xin đừng làm quá sức ạ.

    Bàn tay vẫn đang làm trên bệ được giữ lại nhẹ nhàng rồi đặt xuống.

    なさらないでください là mặc định khi can ngăn hoặc bày tỏ lo lắng.

  5. trải cả một ngày lên bệ

    休みの日は何をなさっているんですか。

    yasumi no hi wa nani o nasatte iru n desu ka

    Ngày nghỉ anh/chị thường làm gì ạ?

    Cả ngày nghỉ của họ trải rộng trên bệ, mình ngước từ bên dưới mà ngắm.

Tất cả trong một hình ảnh

なさる chỉ đổi chữ する, nhưng danh từ nào đứng trước cũng theo lên. Đặt 出発 hay 予約 vào đó thì cả hành động leo lên cái bệ; hỏi đã xảy ra chuyện gì thì ta nâng luôn cả sự việc kèm bệ lên mà dò nét mặt. Khi can ngăn, ta nhẹ nhàng giữ bàn tay đang làm trên bệ rồi đặt xuống; khi hỏi ngày nghỉ họ làm gì, ta trải cả ngày ấy lên bệ rồi ngước lên xem.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật