Đến nội dung chính

回る

ma-wa-ru

Việc quay tới tay mình là nó quay thật

Hình ảnh Cái gì đó quay quanh một tâm. Quay thì chạm hết chỗ này chỗ kia, quay đủ một vòng thì về tới mình. 回る là tự nó quay, 回す là có bàn tay quay nó.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 回る

  1. Quay tại chỗ

    洗濯機がまだ回っています。

    sentakuki ga mada mawatte imasu

    Máy giặt vẫn đang quay.

    Lồng máy giặt quay tại chỗ quanh cái trục của nó.

  2. Đi vòng hết chỗ này chỗ khác

    今日は三つの店を回ります。

    kyō wa mittsu no mise o mawari-masu

    Hôm nay tôi đi vòng ba cửa hàng.

    Bước chân vạch trọn một vòng trên bản đồ, nối ba cửa hàng rồi về lại chỗ cũ.

  3. Lan khắp cơ thể

    お酒が回ってきました。

    o-sake ga mawatte kimashita

    Rượu bắt đầu ngấm rồi.

    Men rượu chạy một vòng theo mạch máu, ra tới đầu ngón tay ngón chân.

    Rượu chạy đủ một vòng trong người, tới tận đầu ngón tay.

  4. Đến lượt mình

    その仕事は私に回ってきました。

    sono shigoto wa watashi ni mawatte kimashita

    Việc đó quay sang tay tôi rồi.

    Tờ giấy đi từ bàn này sang bàn khác, quay đủ vòng rồi đáp xuống bàn mình.

  5. Trước mắt quay cuồng

    目が回るほど忙しいです。

    me ga mawaru hodo isogashii desu

    Bận tới mức hoa cả mắt.

    Trần nhà và bốn vách quay vòng trước mắt, không sao giữ được thăng bằng.

Tất cả trong một hình ảnh

回る là một vòng tròn vẽ quanh một tâm. Lồng quay tại chỗ là máy đang chạy, chân vạch một vòng qua ba cửa hàng là đi vòng các nơi, men rượu chạy một vòng trong mạch là rượu đã ngấm, tờ giấy quay đủ vòng tới bàn mình là đến lượt mình, trần nhà quay trước mắt là hoa mắt. Quay nghĩa là chạm hết chỗ này tới chỗ khác, và cũng nghĩa là khi vòng khép lại, nó về đúng chỗ khởi đầu: chính mình.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật