学
xué
Học là chuyển động tác của người khác vào thân mình
Hình ảnh Hình làm theo động tác của người khác rồi xếp vào trong mình từng lớp một. 学 là xếp vào trong mình, 教 là chuyển thứ đã xếp ra cho người khác.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 学
-
xếp thêm từng lớp
我在学中文。
wǒ zài xué Zhōngwén
Tôi đang học tiếng Trung.
Cuốn sổ từ vựng mỗi tối lại dài thêm một dòng
-
xếp qua mấy năm
他学了三年医。
tā xué le sān nián yī
Anh ấy học y ba năm.
Chồng sách y khoa ba năm xếp bên cạnh cái áo blouse trắng treo trên tường
-
xếp tới khi thân tự chạy
我终于学会开车了。
wǒ zhōngyú xuéhuì kāichē le
Cuối cùng tôi cũng lái được xe.
Hai bàn tay tìm tới vô lăng và cần số mà mắt không cần nhìn theo
-
xếp một lớp trước mặt
你跟着我学一遍。
nǐ gēn zhe wǒ xué yí biàn
Anh làm theo tôi một lần.
Người cũ làm động tác tay, người mới làm theo y như vậy
-
lớp không đứng nổi
这个我怎么也学不会。
zhège wǒ zěnme yě xué bu huì
Cái này tôi học kiểu gì cũng không vào.
Cùng một động tác làm mười lần, lần nào tay cũng rối như lần đầu
Tất cả trong một hình ảnh
学 chỉ là một hình: làm theo thứ bên ngoài rồi xếp vào trong. Tiếng Trung dày thêm một lớp mỗi tối thì thành đang học, ba năm y học xếp lại thì thành thời gian đã học. Xếp cao đến mức thân mình tự chạy thì thành biết lái xe, có người xếp một lớp trước mắt thì thành "làm theo tôi một lần". Xếp bao nhiêu lớp cũng không đứng nổi thì thành học không vào.