吃
chī
Cơm, thuốc, và cả phần thua lỗ đều đi vào một cái miệng
Hình ảnh Hình cái miệng mở ra, nhận thứ ở ngoài rồi đưa xuống bên trong người. 吃 là nhai rồi đưa vào, 喝 là để nó trôi thẳng xuống.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 吃
-
cơm vào
我们先吃饭吧。
wǒmen xiān chīfàn ba
Mình ăn cơm trước đã.
Đôi đũa gắp cơm đưa vào miệng, hai bên má bắt đầu động
-
thuốc vào
记得饭后吃药。
jìde fàn hòu chī yào
Nhớ uống thuốc sau khi ăn.
Viên thuốc từ lòng bàn tay dốc vào miệng rồi trôi xuống theo nước
-
miệng mở ở chỗ khác
今天中午在外面吃。
jīntiān zhōngwǔ zài wàimiàn chī
Trưa nay mình ăn ngoài.
Đi ngang bàn ăn trong nhà, vào quán ngồi xuống, rồi đưa miếng đầu tiên vào miệng ở đó
-
miệng không mở
我不舒服,吃不下。
wǒ bù shūfu, chī bu xià
Tôi không khỏe, ăn không nổi.
Thìa dừng ngay trước môi rồi quay về lại trong bát
-
phần lỗ vào
这样做你会吃亏。
zhèyàng zuò nǐ huì chīkuī
Làm vậy là anh chịu thiệt.
Người nuốt bản hợp đồng và tiền trong túi vơi đi
Tất cả trong một hình ảnh
吃 chỉ là một hình: miệng mở ra nhận vào. Cơm vào thì thành ăn bữa, viên thuốc vào thì thành uống thuốc. Đổi chỗ nhận vào thì thành ăn ngoài, miệng không mở thì thành không xuống nổi. Cho phần thua lỗ vào thay cho cơm thì thành chịu thiệt.