贝
bèi
Ngày xưa tiền là vỏ ốc — và cái vỏ ấy còn nằm trong chữ
Hình ảnh Một nắm vỏ ốc xâu dây nắm trong tay — chính đó là tiền. 贝 là phía tiền đi lại, 钅 (金) là phía kim loại gò thành đồ.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 贝
-
phải chồng thêm vỏ ốc
这件衣服太贵了。
zhè jiàn yīfu tài guì le
Cái áo này đắt quá.
Cái áo trên một bên cân, bên kia cứ phải thêm vỏ ốc mãi mới nhích
Chữ 贝 nằm trải dưới đáy chữ 贵.
-
vỏ ốc trao đi là mất
水电费交了吗?
shuǐdiànfèi jiāo le ma
Tiền nước tiền điện đóng chưa?
Vỏ ốc đẩy qua khung cửa quầy rồi mất hẳn bên kia
费 là tiền chi ra mất: 学费, 手续费.
-
thứ đổi được bằng vỏ ốc
订的货还没到。
dìng de huò hái méi dào
Hàng tôi đặt vẫn chưa tới.
Vỏ ốc đi sang một bên, cái thùng đi sang bên ngược lại
货 là hàng đổi bằng tiền — 货物 và 送货 đều từ đó.
-
vỏ ốc sinh thêm rồi đọng lại
他想多赚点钱。
tā xiǎng duō zhuàn diǎn qián
Anh ấy muốn kiếm thêm chút tiền.
Làm xong việc, trong lòng bàn tay còn đọng lại thêm mấy cái vỏ ốc
Nửa bên trái chữ 赚 là 贝.
-
đẩy vỏ ốc ra để kéo hàng về
网上购物很方便。
wǎngshàng gòuwù hěn fāngbiàn
Mua trên mạng tiện lắm.
Vỏ ốc đẩy ra phía trước, món hàng bên kia trượt về phía mình
购 là từ trang trọng cho mua: 购物, 采购.
Tất cả trong một hình ảnh
贝 là vỏ ốc mà người xưa dùng làm tiền. Phải chồng thêm vỏ ốc thì thành đắt; vỏ ốc trao đi là mất nên thành phí. Thứ đổi được bằng vỏ ốc thì thành hàng hoá; vỏ ốc sinh thêm rồi đọng lại trong tay thì thành kiếm được; vỏ ốc đẩy ra để kéo đồ về thì thành mua. Vậy nên thấy 贝 trong một chữ, hãy đọc rằng: ở đây có tiền đang chuyển dịch.