Đến nội dung chính

马

mǎ

Vì sao một con ngựa lại thành nghĩa ngay lập tức

Hình ảnh Một con vật bờm tung, bốn vó đạp đất lao vào nước chạy. 马 là sức chạy bằng bốn chân, 车 là sức lăn bằng bánh xe.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 马

  1. đã lên ngựa, tức là ngay

    我马上就到。

    wǒ mǎshàng jiù dào

    Tôi tới ngay đây.

    Một chân vừa đặt lên bàn đạp, con ngựa đã phóng đi

    马上 là từ thông dụng nhất để nói ngay lập tức.

  2. đường rộng đủ cho ngựa phi

    过马路要看车。

    guò mǎlù yào kàn chē

    Sang đường phải để ý xe.

    Con đường mở rộng đủ cho một con ngựa phi hết sức

    马路 nay chỉ có nghĩa là đường lớn, đường cho xe chạy.

  3. trèo lên lưng ngựa

    周末我们去骑马。

    zhōumò wǒmen qù qí mǎ

    Cuối tuần mình đi cưỡi ngựa nhé.

    Thân người ngồi vào yên, hai tay thu dây cương

    骑 là động tác dạng chân trèo lên — cũng dùng cho xe đạp, xe máy.

  4. sọc như hông ngựa vằn

    请走斑马线。

    qǐng zǒu bānmǎxiàn

    Xin đi trên vạch sang đường.

    Những vạch trắng kẻ ngang mặt đường, cả dải trông như lưng ngựa vằn

    斑马 là ngựa vằn; 斑马线 là vạch kẻ giống lưng nó.

  5. nhảy bỏ quãng giữa

    做事别这么马虎。

    zuò shì bié zhème mǎhu

    Làm việc đừng cẩu thả thế.

    Con ngựa phóng từng bước dài, bỏ qua mấy sải đất giữa đường

    马虎 là làm cho xong, thiếu cẩn thận — hay dùng khi mắng.

Tất cả trong một hình ảnh

马 là một con ngựa lao vào nước chạy. Đã lên lưng ngựa là đi liền, nên thành nghĩa ngay. Mở đường rộng đủ cho cái nước chạy ấy thì thành đường lớn. Trèo lên lưng nó thì thành cưỡi; vạch sọc trắng trông như hông ngựa vằn thì thành vạch sang đường; nhảy bỏ đoạn giữa như ngựa phóng thì thành làm việc cẩu thả. Vậy nên chữ nào có 马 cũng còn giữ tốc độ của bốn chân đang chạy.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung