车
chē
Vẽ thêm một bánh xe là thứ gì cũng thành 车
Hình ảnh Bánh xe tra vào trục, lăn đi mang theo hàng và người trên mình. 车 lăn đi bằng bánh, 马 chạy đi bằng bốn chân.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 车
-
mình tự quay bánh
我开车送你回家。
wǒ kāichē sòng nǐ huí jiā
Tôi lái xe đưa bạn về nhà.
Hai tay trên vô lăng, lăn bánh đưa người tới đúng trước cửa nhà
开车 là lái xe, còn ngồi xe người khác là 坐车.
-
các toa có bánh nối hàng
火车晚了二十分钟。
huǒchē wǎn le èrshí fēnzhōng
Tàu trễ hai mươi phút.
Những toa có bánh nối thành một hàng, lăn theo đường ray
-
dừng cái đang lăn
前面不能停车。
qiánmiàn bù néng tíngchē
Phía trước không được đỗ xe.
Bánh đang quay dừng lại sát lề, cánh cửa bật mở
停车 là dừng xe, 停车场 là bãi rộng để xe đứng.
-
chỗ các bánh dừng lại
到车站给我打电话。
dào chēzhàn gěi wǒ dǎ diànhuà
Tới bến thì gọi tôi nhé.
Mấy chiếc xe đậu sát nhau, người lần lượt bước xuống
车站 dùng cho cả bến xe buýt và nhà ga tàu.
-
bánh quay bằng chân mình
我每天骑自行车上班。
wǒ měitiān qí zìxíngchē shàngbān
Ngày nào tôi cũng đạp xe đi làm.
Bàn chân đạp pê-đan, hai bánh tự lăn về phía trước
自行车 là cái xe tự đi; 骑 là động tác dạng chân trèo lên.
Tất cả trong một hình ảnh
车 là cái bánh tra vào trục. Mình tự quay bánh ấy thì thành lái xe; các toa có bánh nối thành hàng thì thành tàu hoả. Dừng cái bánh đang lăn thì thành đỗ xe; chỗ các bánh dừng lại là bến; quay bánh bằng chính đôi chân thì thành xe đạp. Vậy nên chữ nào chứa 车 cũng chỉ về một thứ: cái gì lăn đi và chở theo.