氵
sān diǎn shuǐ
Rửa tay và mồ hôi, vì sao cùng ba giọt nước
Hình ảnh Hình ba giọt nước chảy xuống dọc bên trái chữ. 氵 là nước chảy xuống làm ướt, 火 là lửa bốc lên làm khô.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 氵
-
nước đang chảy
过了前面那条河就到了。
guò le qiánmiàn nà tiáo hé jiù dào le
Qua con sông trước mặt là tới rồi.
Một dải nước dài uốn khúc giữa cánh đồng trước mắt
-
nước dội lên tay
吃饭前请先洗手。
chī fàn qián qǐng xiān xǐ shǒu
Rửa tay trước khi ăn cơm nhé.
Nước từ vòi chảy xuống, trôi hết đất trên mu bàn tay
-
nước đựng trong bát
这碗汤还很烫。
zhè wǎn tāng hái hěn tàng
Bát canh này còn nóng lắm.
Bát nước sóng sánh bốc khói ngay dưới mũi
-
nước tứa ra từ người
他跑完一身都是汗。
tā pǎo wán yì shēn dōu shì hàn
Chạy xong người anh ấy ướt đẫm mồ hôi.
Giọt mồ hôi lăn từ trán xuống dọc theo cổ
-
nước không thấy bờ
夏天我们常去海边。
xiàtiān wǒmen cháng qù hǎibiān
Mùa hè chúng tôi hay ra biển.
Nước trải tới chân trời, sóng liếm ướt mắt cá chân
Tất cả trong một hình ảnh
氵 chỉ là một dòng nước chảy bên cạnh chữ. Xẻ qua đồng thì thành con sông, rơi xuống bàn tay thì thành rửa. Đổ vào bát thì thành canh, tứa ra khỏi da thì thành mồ hôi, trải đến chân trời thì thành biển. Thấy ba giọt là trong chữ ấy có nước.