Đến nội dung chính

氵

sān diǎn shuǐ

Rửa tay và mồ hôi, vì sao cùng ba giọt nước

Hình ảnh Hình ba giọt nước chảy xuống dọc bên trái chữ. 氵 là nước chảy xuống làm ướt, 火 là lửa bốc lên làm khô.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 氵

  1. nước đang chảy

    过了前面那条河就到了。

    guò le qiánmiàn nà tiáo hé jiù dào le

    Qua con sông trước mặt là tới rồi.

    Một dải nước dài uốn khúc giữa cánh đồng trước mắt

  2. nước dội lên tay

    吃饭前请先洗手。

    chī fàn qián qǐng xiān xǐ shǒu

    Rửa tay trước khi ăn cơm nhé.

    Nước từ vòi chảy xuống, trôi hết đất trên mu bàn tay

  3. nước đựng trong bát

    这碗汤还很烫。

    zhè wǎn tāng hái hěn tàng

    Bát canh này còn nóng lắm.

    Bát nước sóng sánh bốc khói ngay dưới mũi

  4. nước tứa ra từ người

    他跑完一身都是汗。

    tā pǎo wán yì shēn dōu shì hàn

    Chạy xong người anh ấy ướt đẫm mồ hôi.

    Giọt mồ hôi lăn từ trán xuống dọc theo cổ

  5. nước không thấy bờ

    夏天我们常去海边。

    xiàtiān wǒmen cháng qù hǎibiān

    Mùa hè chúng tôi hay ra biển.

    Nước trải tới chân trời, sóng liếm ướt mắt cá chân

Tất cả trong một hình ảnh

氵 chỉ là một dòng nước chảy bên cạnh chữ. Xẻ qua đồng thì thành con sông, rơi xuống bàn tay thì thành rửa. Đổ vào bát thì thành canh, tứa ra khỏi da thì thành mồ hôi, trải đến chân trời thì thành biển. Thấy ba giọt là trong chữ ấy có nước.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung