Đến nội dung chính

不是…而是

búshì…érshì

Gỡ cái đặt sai ra, đặt cái đúng vào đúng chỗ

Hình ảnh Tấm bảng tên bị gỡ khỏi ô mà nó không thuộc về, rồi một tấm khác được dán vào đúng ô đó. 不是…而是 đổi cái nằm trong ô, còn 不但…而且 giữ nguyên rồi xếp thêm lên trên.

Từ nối

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 不是…而是

  1. Gỡ hiểu lầm, dán lý do thật

    我不是不想去,而是真的没时间。

    wǒ búshì bù xiǎng qù, érshì zhēn de méi shíjiān

    Không phải tôi không muốn đi, mà thật sự không có thời gian.

    khoát tay một cái tỏ ý không phải, rồi mở cuốn lịch kín đặc ra cho xem

  2. Dời chỗ của lỗi

    这不是你的错,而是系统的问题。

    zhè búshì nǐ de cuò, érshì xìtǒng de wèntí

    Cái này không phải lỗi của bạn, mà là lỗi hệ thống.

    nhấc tay khỏi vai người đang cúi đầu rồi chỉ sang màn hình đang báo lỗi

  3. Đổi thứ mà người ta muốn

    他要的不是钱,而是一句道歉。

    tā yào de búshì qián, érshì yí jù dàoqiàn

    Thứ anh ấy cần không phải tiền, mà là một lời xin lỗi.

    đẩy trả lại cái phong bì được đưa ra rồi lặng nhìn vào miệng người đối diện

  4. Bỏ 而 cho nhanh

    问题不是价格,是时间。

    wèntí búshì jiàgé, shì shíjiān

    Vấn đề không phải giá, mà là thời gian.

    gạt tấm bảng giá sang bên rồi đặt ngón tay lên số ngày còn lại trên tờ lịch

  5. Chỉnh lại cách câu nói bị hiểu

    不是我说你,而是大家都这么看。

    búshì wǒ shuō nǐ, érshì dàjiā dōu zhème kàn

    Không phải tôi nói bạn, mà ai cũng nhìn như vậy.

    bàn tay đang chỉ vào ngực mình vòng rộng ra chỉ cả căn phòng

Tất cả trong một hình ảnh

不是…而是 là hai bàn tay, một gỡ ra một dán vào. Gỡ 'không muốn đi' xuống, dán 'thật sự không có thời gian' lên; gỡ 'lỗi của bạn' xuống, dán 'lỗi hệ thống' lên. Nó đổi được thứ người ta muốn từ tiền sang một lời xin lỗi, bỏ 而 cho nhanh khi nói, hoặc chỉnh lại cách một câu bị hiểu.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung