Đến nội dung chính

与其…不如

yǔqí…bùrú

Đặt cả hai lên cân rồi chọn bên chìm xuống

Hình ảnh Hai cách được đặt lên hai đĩa cân — đĩa gần nhẹ bổng lên, đĩa xa hạ xuống. 与其…不如 là cái cân chọn bên tốt hơn, còn 不是…而是 là cục tẩy xóa cái sai đi.

Từ nối

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 与其…不如

  1. Đi ăn hơn là ngồi đợi

    与其在这儿等,不如先去吃点东西。

    yǔqí zài zhèr děng, bùrú xiān qù chī diǎn dōngxi

    Đợi ở đây thì thà đi ăn gì trước đã.

    liếc số thứ tự đang chờ rồi đứng dậy quay sang phía quán ăn

  2. Tay thợ hơn tay mình

    与其自己修,不如请师傅来看看。

    yǔqí zìjǐ xiū, bùrú qǐng shīfu lái kànkan

    Tự sửa thì thà gọi thợ tới xem còn hơn.

    đặt cái tua vít xuống rồi cầm điện thoại bấm số thợ sửa

  3. Bây giờ hơn ngày mai

    与其明天再说,不如现在就打电话。

    yǔqí míngtiān zài shuō, bùrú xiànzài jiù dǎ diànhuà

    Để mai nói thì thà gọi điện ngay bây giờ.

    bàn tay đang ghi vào trang ngày mai thì dừng lại, bấm luôn nút gọi

  4. Bỏ hẳn đĩa gần

    这么贵,不如换一家。

    zhème guì, bùrú huàn yì jiā

    Đắt vậy thì thà đổi sang chỗ khác.

    nhướng mày trước tấm bảng giá rồi bước thẳng sang cửa tiệm bên cạnh

  5. Cân chính cách nói

    与其说他忘了,不如说他不想来。

    yǔqí shuō tā wàng le, bùrú shuō tā bù xiǎng lái

    Nói anh ấy quên thì không bằng nói anh ấy không muốn đến.

    vò tờ giấy ghi 'anh ấy quên' rồi viết cách nói khác bên cạnh

Tất cả trong một hình ảnh

与其…不如 chỉ là một cái cân. Ngồi đợi ở đây thì bổng lên, đi ăn trước thì chìm xuống; tự sửa thì bổng lên, gọi thợ thì chìm xuống. Có thể bỏ hẳn đĩa gần và chỉ giữ 不如, thậm chí cân cả cách nói: không hẳn là anh ấy quên, mà là anh ấy không muốn đến.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung