Đến nội dung chính

真

zhēn

Chữ Hán làm hai hàng mày bạn nhướng lên

Hình ảnh Mắt mở lớn trước thứ ngay trước mặt, miệng mở trước và tiếng lọt ra ngoài. 真 bật ra khi vừa nhìn thấy, 很 chỉ kê cho chữ lên một bậc.

Trạng từ và từ tượng thanh

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 真

  1. bật ra trên đầu lưỡi

    这个菜真好吃!

    zhè ge cài zhēn hǎo chī

    Món này ngon thật!

    Hàng mày nhướng lên ngay miếng đầu, đầu tự gật gù

  2. bật ra vì giờ bất ngờ

    你今天来得真早。

    nǐ jīn tiān lái de zhēn zǎo

    Hôm nay anh đến sớm thật.

    Mở cửa thấy người đã ngồi sẵn, rồi đưa mắt xuống đồng hồ tay

    Sau động từ thì nó đi sau 得: chính việc đến đã sớm.

  3. lời xin lỗi bật ra

    真不好意思,我迟到了。

    zhēn bù hǎo yì si, wǒ chí dào le

    Thật xin lỗi, tôi đến muộn.

    Vừa bước qua ngưỡng cửa đã cúi đầu, hai tay chắp lại

  4. bật ra trước cái giá

    这个手机真贵,我买不起。

    zhè ge shǒu jī zhēn guì, wǒ mǎi bu qǐ

    Điện thoại này đắt thật, tôi mua không nổi.

    Đọc tấm giá rồi lặng lẽ đặt món hàng trở lại lên kệ

  5. lời cảm ơn bật ra

    真麻烦你了,谢谢。

    zhēn má fan nǐ le, xiè xie

    Thật làm phiền anh rồi, cảm ơn anh.

    Nắm bàn tay người vừa giúp bằng cả hai tay, hơi khom lưng

    Đi với 麻烦你了 thành câu cảm ơn sau khi được giúp.

Tất cả trong một hình ảnh

真 là tiếng bật ra khi ta vừa nhìn thấy. Bật ra ở miếng đầu thì thành ngon; bật ra khi thấy người đã ngồi sẵn thì thành bất ngờ về giờ giấc. Bật ra lúc vào muộn thì thành lời xin lỗi, bật ra trước tấm giá thì thành sửng sốt, bật ra khi nắm bàn tay giúp mình thì thành lời cảm ơn. Chỉ dịp là khác, còn hình ảnh vẫn là mắt và miệng mở ra cùng lúc.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung