真
zhēn
Chữ Hán làm hai hàng mày bạn nhướng lên
Hình ảnh Mắt mở lớn trước thứ ngay trước mặt, miệng mở trước và tiếng lọt ra ngoài. 真 bật ra khi vừa nhìn thấy, 很 chỉ kê cho chữ lên một bậc.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 真
-
bật ra trên đầu lưỡi
这个菜真好吃!
zhè ge cài zhēn hǎo chī
Món này ngon thật!
Hàng mày nhướng lên ngay miếng đầu, đầu tự gật gù
-
bật ra vì giờ bất ngờ
你今天来得真早。
nǐ jīn tiān lái de zhēn zǎo
Hôm nay anh đến sớm thật.
Mở cửa thấy người đã ngồi sẵn, rồi đưa mắt xuống đồng hồ tay
Sau động từ thì nó đi sau 得: chính việc đến đã sớm.
-
lời xin lỗi bật ra
真不好意思,我迟到了。
zhēn bù hǎo yì si, wǒ chí dào le
Thật xin lỗi, tôi đến muộn.
Vừa bước qua ngưỡng cửa đã cúi đầu, hai tay chắp lại
-
bật ra trước cái giá
这个手机真贵,我买不起。
zhè ge shǒu jī zhēn guì, wǒ mǎi bu qǐ
Điện thoại này đắt thật, tôi mua không nổi.
Đọc tấm giá rồi lặng lẽ đặt món hàng trở lại lên kệ
-
lời cảm ơn bật ra
真麻烦你了,谢谢。
zhēn má fan nǐ le, xiè xie
Thật làm phiền anh rồi, cảm ơn anh.
Nắm bàn tay người vừa giúp bằng cả hai tay, hơi khom lưng
Đi với 麻烦你了 thành câu cảm ơn sau khi được giúp.
Tất cả trong một hình ảnh
真 là tiếng bật ra khi ta vừa nhìn thấy. Bật ra ở miếng đầu thì thành ngon; bật ra khi thấy người đã ngồi sẵn thì thành bất ngờ về giờ giấc. Bật ra lúc vào muộn thì thành lời xin lỗi, bật ra trước tấm giá thì thành sửng sốt, bật ra khi nắm bàn tay giúp mình thì thành lời cảm ơn. Chỉ dịp là khác, còn hình ảnh vẫn là mắt và miệng mở ra cùng lúc.