山
san
Khối đất ta leo lên, xuống lại và đào vào
Hình ảnh Mặt đất phẳng nhô lên thành một khối phải leo lên rồi leo xuống. 山 là đất nhô cao phải leo, 地 là đất nằm phẳng ngay dưới chân.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 山
-
leo lên chỗ nhô cao
주말에 등산 가요.
ju-ma-re deung-san ga-yo
Cuối tuần chúng tôi đi leo núi.
Người đeo ba lô bước từng bước lên con đường đất dốc
-
đi xuống khỏi chỗ cao
어두워지기 전에 하산하세요.
eo-du-wo-ji-gi jeo-ne ha-san-ha-se-yo
Hãy xuống núi trước khi trời tối.
Dò từng bước xuống dốc trước khi mặt trời khuất sau đỉnh
-
ngọn núi phun lửa
저 섬에는 화산이 있어요.
jeo seo-me-neun hwa-sa-ni i-sseo-yo
Trên đảo kia có một ngọn núi lửa.
Đỉnh núi hở một miệng lớn, khói trắng bốc thẳng lên trời
-
lối mòn cắt theo núi
산길은 비 오면 미끄러워요.
san-gi-reun bi o-myeon mi-kkeu-reo-wo-yo
Đường núi hễ mưa là trơn.
Lối đất hẹp lộ rễ cây và đá ướt chạy men theo sườn dốc
-
đường hầm đào vào núi
할아버지는 광산에서 일하셨어요.
ha-ra-beo-ji-neun gwang-sa-ne-seo il-ha-syeo-sseo-yo
Ông tôi từng làm trong mỏ.
Chiếc xe goòng lăn vào đường hầm đen khoét ở sườn núi
Tất cả trong một hình ảnh
山 là một khối đất nhô cao. Bước lên khối ấy là leo núi, quay xuống là xuống núi. Khối ấy phun lửa từ trong ruột thì là núi lửa, còn lối mòn cắt dọc theo nó là đường núi. Đào vào khối ấy để lấy quặng thì thành mỏ.