Đến nội dung chính

口

gu

Vì sao "cửa ra" và "dân số" dùng chung một chữ

Hình ảnh Một lỗ tròn mở trên tường, nơi người, thuyền hay cơm đi vào đi ra. 口 là chính cái lỗ để ra vào, 門 là cánh cửa đóng mở trên lỗ đó.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 口

  1. lỗ để đi ra

    출구는 저쪽입니다.

    chul-gu-neun jeo-jjo-gim-ni-da

    Đường ra ở phía kia.

    Người nối hàng đi ra qua cửa kính có dòng chữ xanh phía trên

  2. lỗ giữ cho lúc nguy cấp

    비상구 앞에 물건을 쌓지 마세요.

    bi-sang-gu a-pe mul-geo-neul ssa-chi ma-se-yo

    Đừng xếp đồ trước cửa thoát hiểm.

    Thùng hàng xếp chắn trước cánh cửa thường đóng, bít kín cái lỗ

  3. đếm từng miệng ăn

    이 동네는 인구가 많이 줄었어요.

    i dong-ne-neun in-gu-ga ma-ni ju-reo-sseo-yo

    Số người sống ở khu này giảm nhiều rồi.

    Những chấm nhỏ trên bản đồ phường lần lượt bị xoá đi

  4. những miệng chung một mâm

    식구가 모두 몇 명이에요?

    sik-gu-ga mo-du myeon myeong-i-e-yo

    Nhà anh có mấy người?

    Ngón tay đếm những cái miệng đang cầm thìa quanh một mâm cơm

  5. miệng cho thuyền vào

    항구에 큰 배가 들어왔어요.

    hang-gu-e keun bae-ga deu-reo-wa-sseo-yo

    Một con tàu lớn vừa vào cảng.

    Tàu lớn trôi chậm vào qua khe đất mở ra phía biển

Tất cả trong một hình ảnh

口 là một cái lỗ để ra vào. Lỗ mà thân người rời khỏi toà nhà là cửa ra, lỗ chỉ dùng khi nguy cấp là cửa thoát hiểm. Đếm từng cái miệng có cơm đi vào thì thành dân số; gộp những cái miệng ăn chung một mâm thì thành người trong nhà. Còn chỗ đất hở cho thuyền ra vào thì là cảng.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn