大
dae
大 không phải là 'to', mà là 'nới mép ra ngoài'
Hình ảnh Hai tay dang rộng sang hai bên, chỗ mình chiếm rộng thêm ra. 大 là đẩy mép ra ngoài, 小 là kéo mép vào trong.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 大
-
khung được nới rộng
저 앞 대형(大型) 마트에 가요.
jeo ap dae-hyeong ma-teu-e ga-yo
Mình đi siêu thị lớn phía trước.
Vẫn cửa hàng ấy nhưng cửa và lối đi mở rộng gấp mấy lần
-
trải rộng ra
글씨를 확대(擴大)해 주세요.
geul-ssi-reul hwak-dae-hae ju-se-yo
Cho chữ to lên giúp tôi.
Con chữ nhỏ đẩy mép ra bốn phía cho tới khi kín cả màn hình
-
phần phủ rộng
일은 대부분(大部分) 끝났어요.
i-reun dae-bu-bun kkeun-na-sseo-yo
Việc gần như xong hết rồi.
Một miếng của vòng tròn nở ra tới mức phủ gần trọn vòng
-
mép không nở thêm được
최대(最大) 열 명까지 돼요.
choe-dae yeol myeong-kka-ji dwae-yo
Nhiều nhất là mười người.
Đường kẻ đẩy sang ngang cho tới khi chạm vạch cuối, không nở thêm
-
cuộc tụ họp nở rộng
내일 대회(大會)가 있어요.
nae-il dae-hoe-ga i-sseo-yo
Ngày mai có giải đấu lớn.
Không phải buổi họp trong phòng mà là chỗ rộng bằng sân vận động, chật kín người
Tất cả trong một hình ảnh
大 là hình hai tay dang rộng. Cửa hàng dang tay ra thì thành cỡ lớn; con chữ đẩy mép ra thì thành phóng to. Một miếng cắt nở rộng đến mức phủ gần hết vòng tròn thì là phần lớn; đẩy mép tới khi chạm vạch cuối thì là tối đa. Còn buổi họp nở rộng khỏi căn phòng, rộng bằng cả sân vận động, thì thành đại hội.