Đến nội dung chính

時

si

時 không phải cái đồng hồ, nó là ngón tay chỉ vào 'lúc nào'

Hình ảnh Ngón tay đặt xuống một điểm trên sợi dây chảy hoài và nói: chừng đây. 時 là một điểm trên sợi dây đang chảy, 間 là khoảng hở mở ra giữa hai điểm.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 時

  1. độ dài giữa hai điểm

    오늘은 시간(時間)이 없어요.

    o-neu-reun si-ga-ni eop-seo-yo

    Hôm nay tôi không có thời gian.

    Cát tuôn qua kẽ ngón tay, đống cát cứ ngắn dần

  2. điểm được chặt thành vạch

    시계(時計)가 멈췄어요.

    si-gye-ga meom-chwo-sseo-yo

    Đồng hồ đứng rồi.

    Cây kim trên tường vẫn bước từng vạch, nay dính chặt một vạch

  3. đặt trúng cùng một điểm

    두 사람이 동시(同時)에 말했어요.

    du sa-ra-mi dong-si-e ma-rae-sseo-yo

    Hai người nói cùng một lúc.

    Hai giọng nói bật lên từ đúng một vạch trên sợi dây

  4. điểm trên đoạn dây đã qua

    당시(當時)에는 저도 몰랐어요.

    dang-si-e-neun jeo-do mol-la-sseo-yo

    Hồi đó tôi cũng không biết.

    Ngoảnh lại con đường đã đi và ấn ngón tay vào một điểm xa

    Ta thấy mình lúc đứng ở điểm đó, không phải mình bây giờ.

  5. điểm thích hợp

    지금은 적절한 시기(時期)가 아니에요.

    ji-geu-meun jeok-jeol-han si-gi-ga a-ni-e-yo

    Bây giờ chưa phải lúc.

    Cái cửa sổ chỉ hé mở một lát, đưa tay ra lúc này thì chạm vào tấm kính đã đóng

Tất cả trong một hình ảnh

時 là ngón tay ấn lên sợi dây cứ chảy. Đo khoảng giữa hai điểm thì ra thời gian; chặt các điểm thành từng vạch để nhìn thì ra đồng hồ. Hai ngón tay đặt trúng cùng một điểm thì là đồng thời; ngoảnh lại ấn vào một điểm trên đoạn dây đã đi qua thì là hồi đó. Còn khi câu hỏi thành điểm nào trên dây mới đúng, đó là thời điểm.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn