Đến nội dung chính

-고 말다

go mal-da

Muốn chặn mà nó chảy tới tận cuối: -고 말다

Hình ảnh Bàn tay chìa ra để chặn, mà thứ đó vẫn chảy tới tận cuối rồi rơi xuống ngay đó. '-고 말다' là cái kết mà nó trượt vào; '-아/어 버리다' là cái kết do chính tay mình dọn sạch.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -고 말다

  1. cái kết mình không chặn được

    결국 지갑을 잃어버리고 말았어요.

    gyeol-guk ji-ga-beul i-reo-beo-ri-go ma-ra-sseo-yo

    Cuối cùng tôi mất cái ví.

    Vỗ đi vỗ lại khắp các túi, rốt cuộc vẫn chỉ còn hai bàn tay trống

  2. cái vỡ sau khi cố nhịn

    참다가 울고 말았어요.

    cham-da-ga ul-go ma-ra-sseo-yo

    Tôi nhịn rồi cuối cùng bật khóc.

    Khuôn mặt cắn môi cầm cự, rồi sụp xuống ở khoảnh khắc cuối

  3. cái máy đã hết sức

    기계가 멈추고 말았어요.

    gi-gye-ga meom-chu-go ma-ra-sseo-yo

    Cái máy cuối cùng dừng hẳn.

    Cái máy rung lục cục cầm cự cho tới khi mất tiếng và ngồi xuống ngay tại chỗ

  4. việc lại bị bỏ lỡ

    약속을 또 잊고 말았어요.

    yak-so-geul tto it-go ma-ra-sseo-yo

    Tôi lại quên mất cái hẹn.

    Đã ghi cả vào tờ lịch, mà chỉ thấy ô đó sau khi nó đã đi qua

  5. chủ động đẩy tới tận cuối

    이번에는 꼭 끝내고 말겠습니다.

    i-beo-ne-neun kkok kkeun-nae-go mal-get-seum-ni-da

    Lần này nhất định tôi sẽ làm cho xong.

    Xắn tay áo lên, quyết đẩy cho tới điểm cuối cùng

    Ở quá khứ nó mang sự tiếc; với '-고 말겠다' nó lật thành ý chí cứng rắn.

Tất cả trong một hình ảnh

'-고 말다' là cái kết đã chảy hết đường. Vỗ hết các túi, cái ví vẫn không còn; cắn môi, nước mắt vẫn rơi; cái máy cầm cự rồi vẫn ngồi xuống. Ngay cả cái hẹn đã ghi vào lịch cũng trượt qua ô của nó. Nhưng khi chính bạn là người đẩy dòng chảy đó, nó lật lại: '끝내고 말겠다' — việc này tôi sẽ làm tới cùng.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn