Đến nội dung chính

-잖아요

ja-na-yo

Chỉ lại vào thứ đã nằm trên bàn: -잖아요

Hình ảnh Một ngón tay chỉ lại vào thứ đã nằm sẵn trên bàn giữa hai người. '-잖아요' là ngón tay chỉ vào điều cả hai đã biết; '-거든요' là bàn tay lấy ra điều mà người kia không có cách nào biết.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -잖아요

  1. chỉ lại vào lời mình đã nói

    어제 말씀드렸잖아요.

    eo-je mal-sseum-deu-ryeot-ja-na-yo

    Hôm qua tôi đã báo anh rồi mà.

    Đẩy tờ giấy tờ hôm qua trở lại giữa bàn và gõ nhẹ đầu ngón tay lên đó

    Tùy giọng, câu này có thể nghe như bắt lỗi. Với người trên, '말씀드렸는데요' an toàn hơn.

  2. một ngày tháng cả hai đều thấy

    오늘 토요일이잖아요. 문 닫아요.

    o-neul to-yo-i-ri-ja-na-yo. mun da-da-yo

    Hôm nay thứ Bảy mà, họ đóng cửa.

    Chỉ vào ô thứ Bảy trên tờ lịch treo tường để cả hai cùng nhìn

  3. trình tự ai cũng biết

    약을 드셔야 낫잖아요.

    ya-geul deu-syeo-ya nat-ja-na-yo

    Phải uống thuốc thì mới khỏi chứ.

    Đặt viên thuốc lên lòng bàn tay đưa lên trước mặt họ, chỉ đúng vào bước hiển nhiên tiếp theo

  4. hoàn cảnh của tôi mà họ biết

    제가 운전을 못 하잖아요.

    je-ga un-jeo-neul mot ha-ja-na-yo

    Anh biết là tôi không lái xe được mà.

    Mang một điều về mình đã kể nhiều lần ra đặt lại trước mặt họ

  5. thuyết phục bằng điều cùng biết

    거기 비싸잖아요. 다른 데 가요.

    geo-gi bi-ssa-ja-na-yo. da-reun de ga-yo

    Chỗ đó đắt mà. Mình đi chỗ khác đi.

    Gợi lại bảng giá cả hai từng xem, rồi quay bước sang hướng khác

Tất cả trong một hình ảnh

'-잖아요' chỉ là một ngón tay. Chỉ vào lời hôm qua thì thành '말씀드렸잖아요', chỉ vào tờ lịch thì thành '토요일이잖아요', chỉ vào trình tự ai cũng biết thì thành '낫잖아요'. Chỉ vào hoàn cảnh của mình mà họ đã biết thì thành lý do cho một lời nhờ; chỉ vào bảng giá cả hai từng xem thì thành lời thuyết phục. Nó không lấy ra cái mới, nó bắt người ta nhìn lại cái đã có.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn