짧다
jjal-da
Quần ngắn, tóc ngắn, giờ nghỉ ngắn: một chữ
Hình ảnh Hai đầu nằm sát nhau, nên vừa bắt đầu là cái kết đã tới. jjalda là hai đầu sát nhau, xong ngay; gilda là cái kết còn ở xa.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 짧다
-
Gấu dừng trên mắt cá
바지가 짧아서 발목이 보여요.
ba-ji-ga jjal-ba-seo bal-mo-gi bo-yeo-yo
Quần ngắn nên hở mắt cá chân.
Một gang mắt cá trần lộ ra giữa gấu quần và chiếc giày
-
Kéo đi qua làm hở sau cổ
머리를 짧게 잘라 주세요.
meo-ri-reul jjal-ge jal-la ju-se-yo
Anh cắt tóc ngắn cho tôi nhé.
Tóc rụng theo mỗi đường kéo và phần sau cổ dần hiện ra
-
Vừa ngồi đã reo chuông
쉬는 시간이 너무 짧아요.
swi-neun si-ga-ni neo-mu jjal-ba-yo
Giờ nghỉ ngắn quá.
Vừa ngồi xuống nhấc cốc lên thì chuông reo, phải đứng lên lại
-
Bỏ bớt phần giữa
시간이 없으니까 짧게 말씀해 주세요.
si-ga-ni eop-seu-ni-kka jjal-ge mal-sseum-hae ju-se-yo
Không có thời gian, anh nói gọn giúp tôi.
Một bàn tay bỏ bớt phần giữa của câu dài, chỉ để lại đầu và cuối
-
Ngày bắt đầu chỉ cách vài trang
제가 아직 경력이 짧아서요.
je-ga a-jik gyeong-nyeo-gi jjal-ba-seo-yo
Tôi cũng mới vào làm thôi.
Dấu ngày đi làm đầu tiên trên tờ lịch chỉ cách vài trang
Đi với các từ như kinh nghiệm hay tầm tay, nó mang nghĩa chưa đủ.
Tất cả trong một hình ảnh
jjalda là bức tranh hai đầu nằm sát nhau. Gấu quần dừng trên mắt cá thì quần ngắn; kéo đi qua làm hở sau cổ thì cắt ngắn; vừa ngồi xuống đã reo chuông thì giờ nghỉ ngắn. Bỏ bớt phần giữa của câu dài thì là nói ngắn gọn, còn ngày bắt đầu chỉ cách vài trang lịch thì là kinh nghiệm còn ít.