Đến nội dung chính

많다

man-ta

Khách đông, việc nhiều, kinh nghiệm dày: một chữ đếm hết

Hình ảnh Cùng một thứ được đặt thêm một cái, rồi một cái nữa, đến khi không còn chỗ trống và mắt thấy đầy kín. manta là mọi chỗ đã đầy, không còn trống; jeokda là chỗ còn trống, chỉ sót vài cái.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 많다

  1. Ghế nào cũng có người

    오늘은 손님이 많아요.

    o-neu-reun son-ni-mi ma-na-yo

    Hôm nay khách đông quá.

    Trong cửa hàng không còn một cái ghế trống, người đứng tới sát cửa

  2. Vun qua miệng bát

    양이 많아서 다 못 먹었어요.

    yang-i ma-na-seo da mot meo-geo-sseo-yo

    Phần nhiều quá nên tôi ăn không hết.

    Cơm vun cao hơn vành bát, như sắp tràn ra ngoài

  3. Giấy tờ chồng tới cằm

    할 일이 많으니까 먼저 가세요.

    hal i-ri ma-neu-ni-kka meon-jeo ga-se-yo

    Tôi còn nhiều việc, anh về trước nhé.

    Hồ sơ trên bàn chồng tới cằm người đang ngồi, che nửa mặt

  4. Những ngày làm việc xếp lớp

    사장님은 경험이 많으세요.

    sa-jang-ni-meun gyeong-heo-mi ma-neu-se-yo

    Giám đốc làm nghề này đã lâu rồi.

    Bàn tay đã làm vô số lần, bắt tay vào việc mà không cần xem hướng dẫn

  5. Một hàng dài hơn hàng kia

    여기가 저기보다 사람이 많네요.

    yeo-gi-ga jeo-gi-bo-da sa-ra-mi man-ne-yo

    Bên này đông người hơn bên kia.

    Hai hàng cạnh nhau, chỉ một hàng nối dài ra ngoài cửa rồi ra tận đường

    manta chỉ dùng cho số lượng; nói về kích cỡ thì dùng keuda.

Tất cả trong một hình ảnh

manta là đống cao lên cho đến khi chỗ trống biến mất. Ghế nào cũng có người thì khách đông; cơm vun qua miệng bát thì phần nhiều; giấy tờ chồng tới cằm thì việc nhiều. Những ngày làm cùng một việc xếp lớp lên nhau thì thành kinh nghiệm dày, còn khi một trong hai hàng nối ra ngoài cửa thì bên này đông hơn.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn