높다
nop-da
Kệ cao, sốt cao, khả năng cao: một chữ
Hình ảnh Nó nằm cao hẳn khỏi mặt sàn, nên tay có với cũng không tới. nopda là dâng lên khỏi mặt sàn, natda là sát mặt sàn.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 높다
-
Nằm trên tầm tay
선반이 높아서 손이 안 닿아요.
seon-ba-ni no-pa-seo so-ni an da-a-yo
Kệ ở trên cao nên tôi với không tới.
Kiễng chân rồi mà ngón tay chỉ chạm được mặt dưới của kệ, không tới được món đồ
-
Vạch dâng lên trên
아이 열이 많이 높아요.
a-i yeo-ri ma-ni no-pa-yo
Thân nhiệt cháu lên cao lắm.
Vạch đỏ trên nhiệt kế dâng tới những vạch phía trên rồi dừng lại
-
Nốt nằm trên tầm cổ
이 노래는 음이 너무 높네요.
i no-rae-neun eu-mi neo-mu nom-ne-yo
Bài này lên cao quá với tôi.
Giọng được kéo lên mà vẫn vỡ ở nốt cuối
-
Cột dâng tới đỉnh
오후에 비 올 가능성이 높아요.
o-hu-e bi ol ga-neung-seong-i no-pa-yo
Chiều nay khả năng mưa rất lớn.
Cột trên màn hình dự báo dâng xanh lên tới sát đỉnh
Nói về khả năng, xác suất thì tiếng Hàn dùng nopda chứ không dùng keuda.
-
Chỗ ngồi cao hơn một bậc
저분이 저보다 직급이 높으세요.
jeo-bu-ni jeo-bo-da jik-geu-bi no-peu-se-yo
Vị đó là cấp trên của tôi.
Trong phòng họp chỉ một chỗ ngồi cao hơn một bậc, mọi người đều nhìn lên phía đó
Tất cả trong một hình ảnh
nopda là một vạch dâng lên khỏi mặt sàn. Kệ nằm trên tầm tay thì cao quá không với tới; vạch đỏ dâng trên nhiệt kế thì sốt cao; nốt nằm trên tầm cổ thì bài hát cao quá. Cột dự báo dâng tới đỉnh thì khả năng cao, còn một chỗ ngồi cao hơn một bậc thì đó là cấp bậc cao hơn.