Đến nội dung chính

はっきり

hakkiri

Đường nét nhòe bắt đúng tiêu điểm: はっきり

Hình ảnh Đường viền vốn nhòe nay bắt đúng tiêu điểm, hiện ra gọn và dứt khoát. はっきり là đường viền trở nên gọn nét; còn ぼんやり là đường viền loang ra và mờ đi.

Trạng từ và từ tượng thanh

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong はっきり

  1. mắt bắt nét

    眼鏡をかけると、字がはっきり見えます。

    megane o kakeru to, ji ga hakkiri miemasu

    Đeo kính vào là tôi thấy chữ rõ ràng.

    Ngay lúc chiếc kính đặt lên, viền chữ đang loang trở nên sắc như dao cắt

  2. âm thanh không rõ viền

    電話の声がはっきり聞こえません。

    denwa no koe ga hakkiri kikoemasen

    Tôi nghe không rõ giọng trong điện thoại.

    Áp chặt ống nghe vào tai, nhíu mày, bước dần về phía cửa sổ

    Ở dạng phủ định, nó nói rằng đường viền không hình thành.

  3. vạch viền cho lời nói

    嫌なら、はっきり言ってください。

    iya nara, hakkiri itte kudasai

    Nếu không muốn thì anh nói thẳng ra giúp tôi.

    Ngưng kiểu nói vòng, nhìn thẳng vào mắt người kia và vạch một đường bằng một câu

  4. ký ức giữ nguyên viền

    その日のことははっきり覚えています。

    sono hi no koto wa hakkiri oboete imasu

    Chuyện ngày đó tôi nhớ rõ mồn một.

    Một cảnh từ mấy năm trước hiện lên nét căng như ảnh vừa chụp cách đây mấy phút

  5. nguyên nhân hiện ra khỏi chỗ nhòe

    検査で原因がはっきりしました。

    kensa de gen'in ga hakkiri shimashita

    Xét nghiệm đã làm rõ nguyên nhân.

    Một vòng đỏ khoanh lên một dòng trong tờ kết quả, câu chuyện mờ mịt dồn về một điểm

    はっきりする là lúc tình hình được định rõ.

Tất cả trong một hình ảnh

Một hình bắt nét là cả năm cách dùng xếp thành hàng. Bắt được viền con chữ thì thấy rõ; không bắt được viền giọng nói thì nghe không rõ. Vạch viền cho điều mình muốn nói thì là nói thẳng; giữ được viền của ký ức thì là nhớ rõ mồn một. Để xét nghiệm kéo viền nguyên nhân ra khỏi chỗ nhòe thì sự việc đã rõ.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật