Đến nội dung chính

ちょっと

chotto

Chữ được kẹp giữa hai ngón tay

Hình ảnh Ngón trỏ và ngón cái hé ra một chút, ra dấu "chừng này thôi". ちょっと là kẹp bằng kẽ ngón tay, たくさん là bưng đầy hai bàn tay.

Trạng từ và từ tượng thanh

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong ちょっと

  1. kẹp lấy thời gian

    ちょっと待ってください。

    cho-tto ma-tte ku-da-sai

    Xin chờ một chút.

    Bàn tay dựng thẳng lên, xin người ta dừng chừng hai hơi thở

  2. kẹp nhỏ lời mình lại

    すみません、ちょっといいですか。

    su-mi-ma-sen, cho-tto ii de-su ka

    Xin lỗi, cho tôi hỏi một chút được không?

    Bước lại bên người đang bận, chỉ chiếm một khoảng bằng bề vai sự chú ý của họ

    Nó chèn cửa hé mở trước khi nói lời nhờ vả hay câu hỏi.

  3. kẹp lấy một lượng

    塩をちょっと入れてください。

    shi-o o cho-tto i-re-te ku-da-sai

    Cho một chút muối vào nhé.

    Muối kẹp ở đầu ngón tay, rơi xuống thành một dòng mảnh

  4. kẹp nhỏ mà thật ra nhiều

    この服はちょっと高いですね。

    ko-no fu-ku wa cho-tto ta-ka-i de-su ne

    Bộ này hơi đắt nhỉ.

    Ngón tay chỉ hé chút trước tấm giá, nhưng đôi mày thì nhướng cao

    Dù đắt lắm, cái kẹp vẫn cố ý để nhỏ.

  5. bỏ lửng câu giữa lúc kẹp

    明日はちょっと……。

    a-shi-ta wa cho-tto

    Mai thì hơi… khó.

    Ngón tay vẫn hé, giọng dừng lại và mắt nhìn lảng sang bên

    Phần không nói ra chính là lời từ chối.

Tất cả trong một hình ảnh

ちょっと là một kẽ nhỏ kẹp giữa hai ngón tay. Kẹp thời gian thì thành một lát, kẹp muối thì thành một nhúm. Kẹp nhỏ lời mình lại thì thành "cho hỏi một chút", kẹp nhỏ cái giá cao thì thành "hơi đắt", còn giữ nguyên kẽ kẹp mà bỏ lửng câu thì đã là lời chối từ. Nó không báo kích cỡ, nó là cử chỉ làm cho kích cỡ trông nhỏ lại.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật